LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT

Câu 1: Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + H2O HCl + H2SO4

Trong phản ứng này, vai trò của SO2 là:

A. Chất oxi hoá

B. Chất khử

C. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

D. Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường

Câu 2: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào SO2 đóng vai trò là chất oxi hoá:

A. 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

B. 2HNO3 + SO2 H2SO4 + NO2

C. H2S + SO2 3S + H2O

D. Cả B và C

Câu 3: Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự tạo thành mưa axit?

A. cacbon đioxit

B. lưu huỳnh đioxit

C. Ozon

D. CFC

Câu 4: Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử?

A. SO3

B. Fe2O3

C. CO2

D. SO2

Câu 5: Câu nào sau đây không đúng?

A. SO2 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính khử

B. SO3 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính khử

C. H2S thể hiện tính khử, không thể hiện tính oxi hoá

D. SO3 có thể tan trong H2SO4 đặc tạo ra oleum

Câu 6: Hệ số của chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng sau khi cân bằng là:

SO2 + Br2 + H2O HBr + H2SO4

A. 1 và 2

B. 1 và 1

C. 2 và 1

D. 2 và 2

Câu 7: Magiê cháy trong khí lưu huỳnh đioxit, sản phẩm là magiê oxit và lưu huỳnh. Câu nào diễn tả không đúng bản chất của phản ứng?

A. Lưu huỳnh đioxit oxi hoá magiê thành magiê oxit

B. Magiê khử lưu huỳnh đioxit thành lưu huỳnh

C. Magiê bị oxi hoá thành magiê oxit, lưu huỳnh đioxit bị khử thành lưu huỳnh

D. magiê bị khử thành magiê oxit; lưu huỳnh đioxit bị oxi hoá thành lưu huỳnh

Câu 8: Phản ứng nào không thể xảy ra?

A. SO2 + dung dịch NaOH

B. SO2 + dung dịch nước clo

C. SO2 + dung dịch H2S

D. SO2 + dung dịch BaCl2

Câu 9: Cho các chất khí: SO2, CO2. Dùng chất nào sau đây để nhận biết 2 chất khí?

A. dung dịch Ca(OH)2

B. dung dịch NaOH

C. dung dịch KMnO4

D. Quì tím

Câu 10: Chọn câu không đúng trong các câu sau:

A. SO2 làm đỏ quỳ ẩm

B. SO2 làm mất màu nước brom

C. SO2 là chất khí, màu vàng

D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng

Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

A. 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

B. S + O2 SO2

C. 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

D. Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O

Đáp án
1B 2C 3B 4D 5B
6B 7D 8D 9C 10C
11D

Các bài toán chương oxi – Lưu huỳnh (tiếp theo)

III. Kim loại tác dụng với lưu huỳnh

Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)

M + S -> muối sunfua

Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

* Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được :

- Muối sunfua ( Kim loại M hết, S hết)

- Hoặc muối sunfua, Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2

- Hoặc muối sunfua, lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan.

* Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau pư thu được:

- Muối sunfua, S dư, M dư: khi hoà tan trong axit thì thu đuợc hỗn hợp 2 khí H2S và H2 và 1 chất rắn (S) không tan

Ví dụ:

1) Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lit khí thoát ra. Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lit khí. Các thể tích đều đo ở đktc.Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2?

Giải

131.gif

2) Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5,6 gam sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A ( hiệu suất phản ứng 100%).

a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành?

b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl?

3) Cho 6,45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín không chứa Oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1,6 gam chất rắn D không tan. Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g. Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu?

4) Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25,9 g. Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V=6,72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11,666. Xác định thành phần hỗn hợp khí B, tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X?

5) Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh; Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra chất rắn C. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 gam và thu được 4,48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17. Tính khối lượng Y?

6) Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh; nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được chất rắn F. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1,6 gam và tạo ra 8,96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17. Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S?

IV. Các oxit axit ( CO2, SO2) hoặc các đa axit ( H2S, H3PO4,…) tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

Cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

SO2 + NaOH -> NaHSO3 (1)

SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O (2)

so2-1.gif

Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

CO2 + NaOH -> NaHCO3 (1)

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

H2S+ NaOH -> NaHS + H2O (1)

H2S+ 2NaOH -> Na2S +   2H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Ví dụ:

Bài 1: Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:

a) Dẫn 2,24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M

b) Dẫn 13,44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M

c) Dẫn 0,672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.02 M

Giải

* Hướng dẫn:

Bước 1: Tính số mol H2S và số mol NaOH

Bước 2: Lập tỉ lệ: ti-le.gif

xác định sản phẩm và viết phương trình phản ứng

Bước 3: tiến hành tính số mol sản phẩm => khối lượng sản phẩm

a)

bt-1.gif

b)

bt-2.gif

c)

bt31.gif

bt-3-2.gif


Bài 2: Dẫn 12, 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 gam /ml). Muối nào được tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 g/ml). Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được?

Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm

- Cho 43,6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,3M

2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O ® 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4

- Mặt khác, 43,6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X?

b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6,84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A nói trên?

Bài 5: Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0,1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Tính V?

Bài 6: Cho 16,8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết tủa bao nhiêu?

Bài 7: Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam kết tủa. Tính V?

Phương pháp giải toán Hoá học. Các bài toán chương oxi – lưu huỳnh

MỘT SỐ BÀI TOÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

I. Xác định % theo thể tích, % theo khối lượng của hỗn hợp khí dựa vào tỉ khối hơi

  • Các công thức:

- Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp

5.gif

- Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp

6.gif

- Tỉ khối của khí A so với khí B:

7.gif

- Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B:

8.gif

- Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:

- Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B:

10.gif

Khối lượng phân tử trung bình:

11.gif

A1, A2, A3, … là phân tử khối của các khí A1, A2, A3 có trong hỗn hợp

X1, x2, x3, … là số mol khí ( hoặc thể tích khí)

X1, x2, x3,… có thể là % số mol hoặc % theo thể tích của khí A1, A2, A3, … khi đó: x1 +x2 +x3+…=100%

- Đối với không khí: 12.gif

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Tính % thể tích của các khí trong A?

gọi thể tích O2 trong 1 lit hỗn hợp là x (lit)

=> thể tích O3 trong 1 lit hỗn hợp là 1-x ( lit)

Ta có:

4.gif

=> Trong 1 lit hỗn hợp có 0,4 lit O2 và 0,6 lit O3

Vậy % O2 = 0,4*100/1 = 40%

%O3 = 100% – 40% = 60%

2) Hỗn hợp khí B gồm hiđro và cacbon(II) oxit có tỉ khối so với hiđro là 3,6. Tính % theo khối lượng của từng khí trong B?

3) 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

Gọi số mol của NO trong 1 mol hỗn hợp khí là x (mol)

=> Số mol của N2O trong 1 mol hỗn hợp khí là 1-x (mol)

3.gif

4) 0,896 lit khí A gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 21. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

II. Giải toán dùng định luật bảo toàn electron

- Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có:

+ Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau

+ Các phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử

- Nội dung định luật: tổng số electron cho = tổng số electron nhận

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?

2.gif

* Phân tích đề:

Theo đề: có 4 phương trình phản ứng

Cl2 + Mg -> MgCl2

x —–x——– x ( mol)

3Cl2 + 2Al -> 2AlCl3

3y/2—– y—— y (mol)

O2 + 2Mg -> 2MgO

z/2—– z——– z (mol)

3O2 + 2Al -> 2Al2O3

3t/2—- t ——–t (mol)

Giải thông thường: đặt 4 ẩn số -> lập hệ; ở đây chỉ lập được hệ gồm 3 phương trình.

gọi x, y, z, t là số mol của MgCl2, AlCl3, MgO, Al2O3

khối lượng Mg = 24(x+z) = 4,80 (1)

khối lượng Al = 27( y+t) = 8,10 (2)

khối lượng hỗn hợp muối và oxit:

= 95x + 133.5y+40z+102t = 37,05 (3)

Giải hệ gồm 3 pt, 4 ẩn số: không dễ!!!!!!!!

Dùng định luật bảo toàn electron:

Bước 1: viết quá trình cho nhận electron của các phản ứng trên

Quá trình cho e:

Mg – 2e -> Mg2+

0.20- 0.040.02 (mol)

Al – 3e –> Al3+

0.30- 0.900.30

Quá trình nhận e:

Cl2 +2e -> 2Cl-

x—- 2x—– 2x (mol)

O2 +4e -> 2O2-

y—- 4y—– 2y (mol)

Bước 2: đặt ẩn số ( x, y,… là số mol các chất đề bài yêu cầu tính)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 trong hỗn hợp

Bước 3: lập phương trình (1) dựa vào định luật bảo toàn e

Số mol Mg = 4,80/24 = 0,20 (mol)

=> số electron Mg cho = 0,20*2=0,40 (mol)

Số mol Al = 8,10/27 = 0,30 (mol)

=> Số electron Al cho = 0,30*3 = 0,90 (mol)

Theo định luật bảo toàn e:

Số electron cho = số electron nhận

=> 2x+4y = 0,20+0,90=1,3 (1)

Bước 4: kết hợp các dữ kiện khác để lập thêm phương trình (2)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

13.gif


2) 11,2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B?

3) Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính khối lượng sắt đã hoà tan?

4) Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO2 (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

5) Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO­2 (đkc) duy nhất thoát ra. Tính trị số a, b và công thức FexOy?

6) Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 gam gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu đựoc 3,36 lit SO2 duy nhất (đkc). Tính giá trị m?

7) Hoà tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp kim loại Al, Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd X; 7,616 lit SO2 (đkc) và 0,64 g lưu huỳnh. Tính tổng khối lượng muối trong X?

Trắc nghiệm oxi – lưu huỳnh

Câu hỏi trắc nghiệm của Thầy Vũ Anh Tuấn: tn-oxi.doc

SO2 ( hoặc H2S hoặc CO2) TÁC DỤNG DUNG DịCH KIỀM

Bài 1: Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lit khí SO2 (đkc) là:

A. 250 ml

B. 500 ml

C. 125 ml

D. 175 ml

Giải:

Vì NaOH tối thiểu cần dùng nên chỉ xảy ra phản ứng tạo NaHSO3 ( tỉ lệ NaOH : SO2 =1:1)

NaOH + SO2 NaHSO3

Số mol NaOH = số mol SO2 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

Thể tích dung dịch NaOH = n/C = 0,25/2 = 0,125 (lit) = 125 (ml)

Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit khí SO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M . Muối thu được gồm:

A. Na2SO4 B. NaHSO3 C. Na2SO3 D. NaHSO3 và Na2SO3

Giải

Số mol SO2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

Số mol NaOH = 0,1*1,5 = 0,15 (mol)

Ta có: nNaOH / nSO2 = 0,15/0,1 = 1,5

Mà 1<1,5<2 => muối thu được gồm: NaHSO3 và Na2SO3

Lưu ý: Ta dựa vào 2 phương trình có thể xảy ra khi cho SO2 hoặc H2S hoặc CO2 td với dd kiềm để lập tỉ lệ

Nếu cho SO2 ( hoặc H2S hoặc CO2) td dd Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 thì ta lập tỉ lệ như sau:

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là:

A. 10,85 gam

B. 16,725 gam

C. 21,7 gam

D. 32,55 gam

Giải:

Số mol S = 4,8/32= 0,15 (mol)

Số mol Ba(OH)2 = 0,2*0,5 = 0,1 (mol)

S + O2 SO2

Từ pt => Số mol SO2 = số mol S = 0,15 (mol)

Ta có tỉ lệ: nSO2 / nBa(OH)2 = 0,15/0,1 = 1,5

=> SO2 tác dụng với Ba(OH)2 thu được 2 muối: BaSO3 và Ba(HSO3)2

SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H2O

x——-x—————x (mol)

2SO2 + Ba(OH)2 Ba(HSO3)2

2y——-y—————-y (mol)

Ta có hệ phương trình gồm: nSO2 = x + 2y = 0,15 (1) và nBa(OH)2 = x+y = 0,1 (2)

Giải hệ phương trình => nBaSO3 = x = 0,05 (mol)

Vậy khối lượng kết tủa = mBaSO3 = 0,05 * 217 = 10,85 (gam)

Bài 4: Đốt cháy 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2, khí thu được cho vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28g/ml) được một muối trung tính. Tính V ml?

A. 96ml

B. 75 ml

C. 122,88 ml

D. 125 ml

Bài 5: Hỗn hợp (X) gồm 2 khí H2S và CO2 có tỉ khối hơi so với Hiđro là 19,5. Thể tích dung dịch KOH 1M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lit hỗn hợp X (đkc) cho trên là:

A. 50 ml

B. 100 hay 200 ml

C. 200 ml

D. 100 ml

LƯU HUỲNH – HIĐRO SUNFUA

Câu 1: Phản ứng nào không dùng để điều chế khí hiđro sunfua?

A. S + H2

B. FeS + HCl

C. FeS + HNO3

D. Na2S + H2SO4 loãng

Câu 2: Tìm phản ứng sai:

A. 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

B. 2H2S + O2 2S + 2H2O

C. H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl

D. 2S + H2SO4­ H2S + 2SO2

Câu 3: Sục H2S vào dung dịch nào sẽ không tạo thành kết tủa?

A. Ca(OH)2

B. CuSO4

C. AgNO3

D. Pb(NO3)2

Câu 4: Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?

A. dung dịch CuCl2

B. khí Cl2

C. dung dịch KOH

D. dung dịch FeCl2

Câu 5: Ở trạng thái kích thích cao nhất, nguyên tử lưu huỳnh có thể có tối đa bao nhiêu electron độc thân?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 6

Câu 6: Hạt vi mô nào dưới đây có cấu hình electron giống Ar ( Z=18)?

A. O2-

B. S

C. Te

D. S2-

Câu 7: Phản ứng nào lưu huỳnh trong H2S bị oxi hoá đến mức cao nhất?

A. H2S + 4Cl2 + H2O 8HCl + H2SO4

B. H2S + CuCl2 CuS↓ + 2HCl

C. H2S + Br2 S + 2HBr

D. 2H2S + O2 2SO2 + 2H2O

Câu 8: Cho phản ứng hoá học:

H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl

Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?

A. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử

B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá

C. Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử

D. Cl2 là chất bị khử, H2S là chất bị oxi hoá

Câu 9: Câu nào sau đây là không đúng?

A. Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng

B. Lưu huỳnh không tan trong nước

C. lưu huỳnh dẫn điện, dẫn nhiệt kém

D. lưu huỳnh không tan trong các dung môi hữu cơ

Câu 10: Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh?

A. S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

B. Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường

C. Ở nhịêt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hoá

D. Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.

Câu 11: Lưu hùynh tác dụng với dung dịch kiềm nóng:

3S + 6KOH 2K2S + K2SO3 + 3H2O

Trong phản ứng này có tỉ lệ só nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá: số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là:

A. 2:1

B. 1:2

C. 1:3

D. 2:3

Câu 12: Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí H2S?

A. P2O5

B. H2SO4 đặc

C. CaO

D. cả 3 chất

Đáp án:

1C 2D 3A 4D 5D
6D 7A 8D 9D 10C
11B 12A

NHẬN BIẾT

Câu 1: Có các bình khí khô: Cl2, SO2, N2, NH3. Chỉ dùng giấy quỳ tím tẩm ướt có thể nhận biết được những khí nào?

A. NH3, Cl2, SO2, N2

B. NH3, Cl2, SO2

C. NH3, SO2, N2

D. Cl2, SO2, N2

Câu 2: Các dung dịch: NaCl, NaBr, KI, HCl, H2SO4, KOH. để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể lần lượt dùng các hoá chất nào sau đây?

A. quỳ tím, dung dịch AgNO3, dung dịch BaCl2

B. phenolphtalein, dung dịch AgNO3, khí Cl2

C. quỳ tím, khí clo

D. cả A, B, C đều đúng

Câu 3: Cho các khí: O2, Cl2, HCl, O3, SO2. Để phân biệt các khí, các thuốc thử lần lượt được sử dụng là:

A. khí clo màu vàng, dung dịch KI( thêm ít hồ tinh bột) , dung dịch nước brom

B. khí clo màu vàng, dung dịch KI ( thêm ít hồ tinh bột) , dung dịch brom, quỳ tím

C. khí clo màu vàng, tàn đóm đỏ, dung dịch KI, dung dịch nước brom

D. cả B và C đều đúng

Câu 4: Có các gói bột trắng: BaCO3, BaSO4, Na2CO3, Na2SO4 và NaCl. Nếu chỉ dùng có dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu chất?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 5: Có 5 dung dịch mất nhãn: Na2CO3, Ba(HCO3)2, NaCl, BaCl2, MgCl2. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 6

Câu 6: Có 3 dung dịch mất nhãn: HCl, H2SO3, H2SO4. Nếu chỉ dùng thêm một hoá chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên?

A. Bari hiđroxit

B. Natri hiđroxit

C. Bari clorua

D. A và C đều đúng.

Câu 7: Để phân biệt 5 dung dịch: NaCl, NaBr, NaI, NaOH, HCl có thể dùng trực tiếp nhóm thuốc thử nào sau đây?

A. phenolphtalein, khí Clo

B. quỳ tím, khí Clo

C. dung dịch AgNO3, dung dịch CuCl2

D. phenolphtalein, dung dịch AgNO3

Câu 8: Có 3 khí đựng trong các lọ mất nhãn: SO2, O2, CO2. Dùng các phương pháp nào sau đây để nhận biết các chất trên?

A. cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

B. cho từng khí lội qua dung dịch Br2, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

C. cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng que đóm còn tan đỏ

D. cả B và C đều đúng

đáp án

1A

2A

3D

4D

5D

6D

7B

8D

Ozon và hiđro peoxit

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon:

A. oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau

B. oxi và ozon đều có số proton và notron giống nhau trong phân tử

C. oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi

D. cả oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường

Câu 2: Trong phản ứng với chất nào, H2O2 thể hiện là chất oxi hoá?

A. dung dịch KMnO4

B. dung dịch H2SO3

C. MnO2

D. O3

Câu 3: Cho phản ứng:

2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O

Hệ số tỉ lượng đúng ứng với chất oxi hoá và chất khử là:

A. 5 và 3

B. 5 và 2

C. 2 và 5

D. 3 và 5

Câu 4: Cho phản ứng: H2O2 + KI I2 + KOH

Vai trò của từng chất tham gia phản ứng là gì?

A. KI là chất oxi hoá, H2O2 là chất khử

B. KI là chất khử, H2O2 là chất oxi hoá

C. H2O2 là chất bị oxi hoá, KI là chất bị khử

D. H2O2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

Câu 5: Trong phản ứng hoá học:

Ag2O + H2O2 Ag + H2O + O2

Các chất tham gia phản ứng có vai trò là gì?

A. H2O2 là chất oxi hoá, Ag2O là chất khử

B. H2O2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

C. Ag2O là chất bị khử,H2O2 là chất bị oxi hoá

D. Ag2O là chất bị oxi hoá, H2O2 là chất bị khử

Câu 6: Trong phản ứng nào sau đây H2O2 đóng vai trò chất khử?

A. H2O2 + KI I2 + KOH

B. H2O2 + KCrO2 + KOH K2CrO4 + H2O

C. H2O2 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O

D. H2O2 + Cl2 O2 + HCl

Câu 7: Trong số các chất sau, chất nào có thể tác dụng với dung dịch KI tạo I2?

A. HF và HCl

B. Na2SO4 và H2S

C. O3 và HF

D. O3 và Cl2

Câu 8: Sự hình thành lớp ozon trên tầng bình lưu của khí quyển là do:

A. tia tử ngoại của mặt trời chuyển hoá các phân tử O2

B. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển

C. Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên mặt đất

D. cả A và B đều đúng

Câu 9: Tính chất của H2O2 được diễn tả đúng nhất là:

A. H2O2 chỉ có tính oxi hoá

B. H2O2 chỉ có tính khử

C. H2O2 không có tính oxi hoá, không có tính khử

D. H2O2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử

Câu 10: Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?

A. O3

B. H2SO4

C. H2S

D. H2O2

Đáp án:
1C 2B 3C 4B 5C
6D 7D 8D 9D 10D

OXI

Câu 1: Tính chất nào sau đây không đúng đối với nhóm oxi (nhóm VIA)?

Từ nguyên tố oxi đến nguyên tố Telu:

A. độ âm điện của nguyên tử giảm dần

B. bán kính nguyên tử tăng dần

C. tính bền của hợp chất với hiđro tăng dần

D. tính axit của hợp chất hiđroxit giảm dần

Câu 2: Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi?

A. Nhôm oxit

B. Axit sunfuric đặc

C. Nước vôi trong

D. dung dịch natri hiđroxit

Câu 3: Ion oxit có cấu hình electron là:

A. 1s2 2s2 2p6

B. 1s2 2s2 2p4 3s2

C. 1s2 2s2 2p4

D. 1s2 2s2 2p6 3s2

Câu 4: Một hỗn hợp khí O2 và CO2 có tỷ khối so với hiđro là 19. khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí trên và % theo thể tích của O2 là:

A. 40 và 40

B. 38 và 40

C. 38 và 50

D. 36 và 50

Câu 5: Khí nào sau đây không cháy trong oxi không khí?

A. H2

B. CH4

C. CO

D. CO2

Câu 6: Khi nhiệt phân cùng một khối lượng mỗi chất sau thì thể tích oxi thu được nhiều nhất khi nhiệt phân chất nào?

A. HgO

B. KClO3

C. KMnO4

D. KNO3.

Câu 7: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây?

A. CaCO3

B. KClO3

C. (NH4)2SO4

D. NaHCO3

Câu 8: Câu nào sau đây không đúng?

A. Oxi hoá lỏng ở -1830C

B. O2 lỏng bị nam châm hút

C. O2 lỏng không màu

D. Trong tự nhiên, oxi có 3 đồng vị

Câu 9: Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây?

A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

B. Điện phân nước

C. Điện phân dung dịch NaOH

D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi?

A. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết kim loại

B. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim

C. O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp

D. Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá – khử

Đáp án

1C

2B

3A

4C

5D

6B

7B

8C

9D

10B

30 câu trắc nghiệm kiểm tra thử chương Halogen!

Các bạn có thể download về:Trac nghiem Halogen.doc

30 CÂU HỎI KIỂM TRA THỬ CHƯƠNG HALOGEN

THỜI GIAN LÀM BÀI 45 PHÚT

THỜI GIAN LÀM BÀI 45 PHÚT

1. Khí hidroclorua có thể được điều chế bằng cách cho muối ăn tác dụng với

A. Xút.

B. Axit sunfuric đậm đặc.

C. Nước.

D. H2SO4 loãng.

2. Cho axit sunfuric đậm đặc tác dụng với 58.5g Natri clorua, đun nóng. Hòa tan khí tạo thành vào 146g nước. Nồng độ phần trăm dung dịch thu được là

A. 25%.

B. 20%.

C. 0.2%.

D. kết quả khác.

3. Nhận ra gốc clorua trong dung dịch bằng

A. Cu(NO3)2 .

B. Ba(NO3)2.

C. AgNO3.

D. Na2SO4.

4. Hòa tan 58.5g NaCl vào nước để được 0.5 lít dung dịch NaCl. Dung dịch này có nồng độ mol/lit là

A. 1M.

B. 0,5M.

C. 2M.

D. 0,4M.

5. Trong dãy các halogen, khi đi từ F đến I

A. bán kính nguyên tử giảm dần.

B. độ âm điện giảm dần.

C. khả năng oxi hoá tăng dần.

D. năng lượng liên kết trong phân tử đơn chất tăng dần.

6. Clo vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử trong phản ứng với

A. hiđro sunfua.

B. anhiđrit sunfurơ.

C. dung dịch NaBr.

D. dung dịch NaOH.

7. Cho các dung dịch axit: HF, HCl, HBr, HI. Thứ tự giảm dần tính axit:

A. HBr > HCl >HF >HI.

B. HCl>HF >HBr >HI.

C. HF>HCl>HBr>HI.

D. HI>HBr>HCl>HF.

8. Sục khí O3 vào dung dịch KI có nhỏ sẵn vài giọt hồ tinh bột, hiện tượng quan sát được là

A. dung dịch có màu vàng nhạt.

B. dung dịch có màu xanh.

C. dung dịch không màu.

D. dung dịch có màu tím.

9. Kim loại nào sau đây tác dụng được với axit HCl loãng và khí clo cho cùng loại muối clorua kim loại?

A. Fe.

B. Zn.

C. Cu.

D. Ag.

10. Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hoá – khử với vai trò là

A. chất oxi hoá.

B. chất khử.

C. môi trường.

D. Tất cả đều đúng.

11. Cho các axit: HClO3 (1), HIO3 (2), HBrO3 (3). Sắp xếp theo chiều axit mạnh dần:

A. (1)<(2)<(3).

B. (3)<(2)<(1).

C. (1)<(3)<(2).

D. (2)<(3)<(1).

12. Có thể dùng phản ứng nào sau đây để điều chế Br2?

A. HBr + MnO2

B. Cl2 + KBr

C. KMnO4 + HBr

D. Tất cả đều đúng.

13. Cho 4 hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là nước Javen?

A. NaCl, NaClO, H2O.

B. NaCl, H2O.

C. NaClO, H2O.

D. NaCl, NaClO3, H2O.

14. Để điều chế F2 ta có thể dùng phương pháp nào sau đây?

A. Đun KF với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao.

B. Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF.

C. Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm KF và HF.

D. Tất cả đều đúng.

15. Trong các tính chất sau, những tính chất nào không phải là chung cho các đơn chất halogen?

A. Phân tử gồm 2 nguyên tử.

B. Có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và hiđro.

C. Có tính oxi hoá.

D. Tác dụng mạnh với nước.

16. Từ 1 kg muối ăn (10,5% tạp chất) điều chế được 1250ml dung dịch HCl 36,5% ( d=1,2 g/ml). Hiệu suất của quá trình là

A. 98,55%.

B. 98,04%.

C. 80,75%.

D. 75,25%.

17. Cho 25 gam KMnO4 có lẫn tạp chất tác dụng với dung dịch HCl dư thu được lượng khí clo đủ đẩy được iot ra khỏi dung dịch chứa 83 gam KI. Độ tinh khiết của KMnO4 đã dùng là

A. 80%.

B. 74%.

C. 59,25%.

D. 63,2%.

18. Trong phản ứng: HCl + K2Cr2O7 → CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

HCl có hệ số cân bằng là

A. 7.

B. 3.

C. 14.

D. 6.

19. Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam so với ban đầu. Số mol axit HCl đã tham gia phản ứng là

A. 0,4 mol.

B. 0,8 mol.

C. 0,04 mol.

D. 0,08 mol.

20. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và sắt bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 11,2 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 71,0 gam.

B. 91,0 gam.

C. 90,0 gam.

D. 55,5 gam.

21. Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất có tính khử mạnh nhất là

A. HF.

B. HCl.

C. HBr.

D. HI.

22. Dung dịch axit nào không nên chứa trong bình thuỷ tinh?

A. HF.

B. HCl.

C. HNO3.

D. HBr.

23. Cho các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?

(1) Các halogen (F, Cl, Br, I) có số oxi hoá từ -1 đến +7.

(2) Flo là chất chỉ có tính oxi hoá.

(3) Flo đẩy được clo ra khỏi dung dịch muối NaCl.

(4) Tính axit tăng dần từ: HF<HCl<HBr<HI.

A. 1,2,3.

B. 2,3.

C. 2,4.

D. 1,2, 4.

24. Dung dịch nào dưới đây không tác dụng với dung dịch AgNO3?

A. NaF.

B. NaCl.

C. NaBr.

D. Na2SO4.

25. Cho 31,84 gam hỗn hợp gồm NaX và NaY ( X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa. Công thức của hai muối là:

A. NaCl và NaBr.

B. NaBr, NaI.

C. NaF, NaCl.

D. NaF và NaCl hoặc NaBr và NaI.

26. Sục khí clo dư vào dung dịch có chứa 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI, phản ứng xong , cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là

A. 29,25 gam.

B. 58,5 gam.

C. 17,55 gam.

D. 23,4 gam.

27. Cho 10,8 gam kim loại tác dụng với khí clo tạo ra 53,4 gam muối. Xác định tên kim loại?

A. Cu.

B. Al.

C. Fe.

D. Zn.

28. Trộn lẫn 150 ml dung dịch HCl 10% ( D=1,047 g/ml) với 250 ml dung dịch HCl 2M. Nồng độ mol của dung dịch HCl sau khi trộn là

A. 3,27M.

B. 2,33M.

C. 1,66M.

D. kết quả khác.

29. Xác định khối lượng hiđro clorua bị oxi hoá bởi mangan đioxit, biết rằng khí clo tạo thành trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam iot từ dung dịch NaI? Chọn đáp án đúng.

A. 6,3 gam.

B. 7,3 gam.

C. 5,3 gam.

D. kết quả khác.

30. Nếu 1,00 lit nước hoà tan 350 lit khí hiđro bromua (đktc) thì nồng độ phần trăm của dung dịch axit bromhiđric thu được là

A. 55,86%.

B. 57%.

C. 15,625%.

D. kết quả khác.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 26 other followers