CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

TRẮC NGHIỆM OXI – LƯU HUỲNH

1. Để nhận biết O2 và O3 ta không thể dùng chất nào sau đây?

A. dung dịch KI cùng với hồ tinh bột.

B. PbS (đen).

C. Ag.

D. đốt cháy Cacbon.

2. Cấu hình electron nào không đúng với cấu hình electron của anion X2- của các nguyên tố nhóm VIA?

A. 1s2 2s2 2p4. B. 1s2 2s2 2p6.

C. [Ne] 3s2 3p6. D. [Ar] 4s2 4p6.

3. O2 bị lẫn một ít tạp chất Cl2. Chất tốt nhất để loại bỏ Cl2

A. H2O. B. KOH. C. SO2. D. KI.

4. Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. Vậy phần trăm KMnO4 đã bị nhiệt phân là

A. 25%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.

5. SO2 bị lẫn tạp chất SO3, dùng cách nào dưới đây để thu được SO2 nguyên chất?

A. cho hỗn hợp khí sục từ từ qua dung dịch nước brom.

B. sục hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.

C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch BaCl2 loãng dư.

D. sục hỗn hợp khí từ từ qua dung dịch Na2CO3.

6. CO2 bị lẫn tạp chất SO2, dùng cách nào dưới đây để thu được CO2 nguyên chất?

A. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước muối dư.

B. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.

C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch thuốc tím.

D. trộn hỗn hợp khí với khí H2S.

7. H2S tác dụng với chất nào mà sản phẩm không thể có lưu huỳnh?

A. O2. B. SO2. C. FeCl3. D. CuCl2.

8. H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây?

A. Fe, Zn. B. Fe, Al. C. Al, Zn. D. Al, Mg.

9. Trong sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào

A. H2O.

B. dung dịch H2SO4 loãng.

C. H2SO4 đặc để tạo oleum.

D. H2O2.

10. Cần hoà tan bao nhiêu lit SO3 (đkc) vào 600 gam H2O để thu được dung dịch H2SO4 49%?

A. 56 lit. B. 89,6 lit. C. 112 lit. D. 168 lit.

11. Nung 25 gam tinh thể CuSO4. xH2O (màu xanh) tới khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan. Giá trị của x là

A. 1. B. 2. C. 5. D. 10.

12. Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãy nào sau đây?

A. CO2, NH3, H2, N2. B. NH3, H2, N2, O2.

C. CO2, N2, SO2, O2. D. CO2, H2S, N2, O2.

13. Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?

A. dung dịch CuCl2. B. khí Cl2.

C. dung dịch KOH. D. dung dịch FeCl2.

14. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 20. Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 cần bao nhiêu mol X?

A. 1,2 mol. B. 1,5 mol. C. 1,6 mol. D. 1,75 mol.

15. H2O2 thể hiện là chất oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây?

A. dung dịch KMnO4. B. dung dịch H2SO3.

C. MnO2. D. O3.

16. Hoà tan 0,01 mol oleum H2SO4.3SO3 vào nước được dung dịch X. Số ml dung dịch NaOH 0,4M để trung hoà dung dịch X bằng

A. 100 ml. B. 120 ml. C. 160 ml. D. 200 ml.

17. Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa. Công thức đúng của oleum là

A. H2SO4.SO3.

B. H2SO4. 2SO3.

C. H2SO4.3SO3.

D. H2SO4.4SO3.

18. Cho sơ đồ phản ứng:

KMnO4 + H2O2 + H2SO4 ® MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O

Hệ số tỉ lượng đúng ứng với chất oxi hoá và chất khử là:

A. 5 và 3. B. 5 và 2. C. 2 và 5. D. 3 và 5.

19. Ag để trong không khí bị biến thành màu đen do không khí bị nhiễm bẩn chất nào dưới đây?

A. SO2 và SO3.

B. HCl hoặc Cl2.

C. H2 hoặc hơi nứơc.

D. ozon hoặc hiđrosunfua.

20. Từ đồng kim loại người ta có thể điều chế CuSO4 theo các cách sau:

(1). Cu ® CuO ® CuSO4 + H2O

(2). Cu + 2H2SO4 đặc ® CuSO4 + SO2 + H2O

(3). Cu + H2SO4 + ½ O2( kk) ® CuSO4 + H2O

Phương pháp nào tốt nhất, tiết kiệm axit và năng lượng?

A. cách 1. B. cách 2.

C. cách 3. D. cả 3 cách như nhau.

21. Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: Cu2S, FeS2, NaHSO4, (NH4)2S2O8, Na2SO3 lần lựơt là:

A. -4, -2, +6, +7, +4. B. -4, -1, +6, +7, +4.

C. -2, -1, +6, +6, +4. D. -2, -1, +6, +7, +4.

22. Ở trạng thái kích thích cao nhất, nguyên tử lưu huỳnh có thể có tối đa bao nhiêu electron độc thân?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.

23. Dẫn 2,24 lit (đkc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn màu tím đen. Như vậy % thể tích của O3 trong X là

A. 50%. B. 25%.

C. 75%. D. không xác định chính xác.

24. Hạt vi mô nào sau đây có cấu hình electron giống Ar ( Z=18)?

A. O2-. B. S. C. Te. D. S2-.

25. Nhiệt phân hoàn toàn 24,5 gam một muối vô cơ thấy thoát ra 6,72 lit O2 (đkc). Phần chất rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo. Công thức của muối đem nhiệt phân là

A. KClO. B. KClO2. C. KClO3. D. KClO4.

26. Hãy chọn phát biểu đúng về Oxi và ozon.

A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau.

B. Oxi và ozon đều có số proton và nơtron giống nhau trong phân tử.

C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi.

D. Cả oxi và ozon đều phản ứng đuợc với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường.

27. Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lit khí (đkc), kim loại M là

A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Zn.

28. Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra?

A. SO2 + dung dịch nước clo.

B. SO2 + dung dịch BaCl2.

C. SO2 + dung dịch H2S.

D. SO2 + dung dịch NaOH.

29. Từ 120 kg FeS2 có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lit dung dịch H2SO498% (d = 1,84 gam/ml)?

A. 120 lit. B. 114,5 lit. C. 108,7 lit. D. 184 lit.

30. Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp cùng số mol Cu và Al thu được 13,1 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là

A. 7,4 gam. B. 8,7 gam. C. 9,1 gam. D. 10 gam.

31. Hoà tan hoàn toàn một miếng kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được muối sunfat của R và 2,24 lit SO2 (đkc). Số mol electron mà R đã cho là

A. 0,2 mol e. B. 0,4 mol e.

C. 0,1n mol e. D. không xác định.

32. Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?

A. 0,1M. B. 0,4M. C. 1,4M. D. 0,2M.

33. Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Các chất có trong dung dịch sau phản ứng là:

A. Na2SO3, NaOH, H2O. B. NaHSO3, H2O.

C. Na2SO3, H2O. D. Na2SO3, NaHSO3, H2O.

34. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là:

A. 40% và 60%. B. 50% và 50%.

C. 35% và 65%. D. 45% và 55%.

35. Để pha loãng dung dịch H2SO­4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?

A. cho từ từ nước vào axit và khuấy đều .

B. cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

C. cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.

D. cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.

36. Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt khí SO2 và CO2?

A. dung dịch nước brom. B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch Ca(OH)2.

37. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:

A. CO2 và SO2.

B. H2S và CO2.

C. SO2.

D. CO2.dap-an.gif

dap-an.gif

Axit sunfuric: H2SO4

Câu 1: H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào?

A. Fe, Zn B. Fe, Al C. Al, Zn D. Al, Mg

Câu 2: Cho H2SO4 đặc dư tác dụng với một lượng nhỏ đường saccarozo thu được sản phẩm là:

A. C; H2O

B. H2S, CO2

C. CO2, SO2

D. C, SO2

Câu 3. Phản ứng nào sau đây là sai?

A. 2FeO + 4H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

B. Fe2O3 + 4H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

C. FeO + H2SO4 loãng -> FeSO4 + H2O

D. Fe2O3 + 3H2SO4 loãng -> Fe2(SO4)3 + 3H2O

Câu 4. Để pha loãng dung dịch H2SO­4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?

A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều

B. cho từ từ axit vào nước và khuấy đều

C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều

D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều

Câu 5. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:

A. CO2 và SO2

B. H2S và CO2

C. SO2

D. CO2

Câu6: Cho dd H2SO4 đặc nóng tác dụng với Fe dư. Các chất thu được sau pư là:

A. Fe2(SO4)3; H2O; SO2; Fe dư

B. FeSO4, Fe dư, H2O, SO2

C. Fe2(SO4)3, FeSO4, SO2, H2O

D. Fe2(SO4)3, SO2, H2O

Câu 7.Cho 0,01 mol một hợp cht của sắt tác dụng hết vi H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít(ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là

A. FeS.

B. FeS2.

C. FeO

D. FeCO3.

Câu8.Cho 6,72 gam Fe vào dung dch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đưc (cho Fe = 56)

A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.

B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.

C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.

D. 0,12 mol FeSO4.



chuỗi oxi – lưu huỳnh

chuoi-1.gif
chuoi-2.gif

LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT

Câu 1: Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + H2O HCl + H2SO4

Trong phản ứng này, vai trò của SO2 là:

A. Chất oxi hoá

B. Chất khử

C. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

D. Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường

Câu 2: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào SO2 đóng vai trò là chất oxi hoá:

A. 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O

B. 2HNO3 + SO2 H2SO4 + NO2

C. H2S + SO2 3S + H2O

D. Cả B và C

Câu 3: Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự tạo thành mưa axit?

A. cacbon đioxit

B. lưu huỳnh đioxit

C. Ozon

D. CFC

Câu 4: Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử?

A. SO3

B. Fe2O3

C. CO2

D. SO2

Câu 5: Câu nào sau đây không đúng?

A. SO2 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính khử

B. SO3 vừa có tính chất oxi hoá vừa có tính khử

C. H2S thể hiện tính khử, không thể hiện tính oxi hoá

D. SO3 có thể tan trong H2SO4 đặc tạo ra oleum

Câu 6: Hệ số của chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng sau khi cân bằng là:

SO2 + Br2 + H2O HBr + H2SO4

A. 1 và 2

B. 1 và 1

C. 2 và 1

D. 2 và 2

Câu 7: Magiê cháy trong khí lưu huỳnh đioxit, sản phẩm là magiê oxit và lưu huỳnh. Câu nào diễn tả không đúng bản chất của phản ứng?

A. Lưu huỳnh đioxit oxi hoá magiê thành magiê oxit

B. Magiê khử lưu huỳnh đioxit thành lưu huỳnh

C. Magiê bị oxi hoá thành magiê oxit, lưu huỳnh đioxit bị khử thành lưu huỳnh

D. magiê bị khử thành magiê oxit; lưu huỳnh đioxit bị oxi hoá thành lưu huỳnh

Câu 8: Phản ứng nào không thể xảy ra?

A. SO2 + dung dịch NaOH

B. SO2 + dung dịch nước clo

C. SO2 + dung dịch H2S

D. SO2 + dung dịch BaCl2

Câu 9: Cho các chất khí: SO2, CO2. Dùng chất nào sau đây để nhận biết 2 chất khí?

A. dung dịch Ca(OH)2

B. dung dịch NaOH

C. dung dịch KMnO4

D. Quì tím

Câu 10: Chọn câu không đúng trong các câu sau:

A. SO2 làm đỏ quỳ ẩm

B. SO2 làm mất màu nước brom

C. SO2 là chất khí, màu vàng

D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng

Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

A. 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2

B. S + O2 SO2

C. 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O

D. Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O

Đáp án
1B 2C 3B 4D 5B
6B 7D 8D 9C 10C
11D

Các bài toán chương oxi – Lưu huỳnh (tiếp theo)

III. Kim loại tác dụng với lưu huỳnh

Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)

M + S -> muối sunfua

Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

* Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được :

- Muối sunfua ( Kim loại M hết, S hết)

- Hoặc muối sunfua, Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2

- Hoặc muối sunfua, lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan.

* Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau pư thu được:

- Muối sunfua, S dư, M dư: khi hoà tan trong axit thì thu đuợc hỗn hợp 2 khí H2S và H2 và 1 chất rắn (S) không tan

Ví dụ:

1) Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lit khí thoát ra. Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lit khí. Các thể tích đều đo ở đktc.Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2?

Giải

131.gif

2) Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5,6 gam sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A ( hiệu suất phản ứng 100%).

a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành?

b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl?

3) Cho 6,45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín không chứa Oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1,6 gam chất rắn D không tan. Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g. Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu?

4) Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25,9 g. Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V=6,72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11,666. Xác định thành phần hỗn hợp khí B, tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X?

5) Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh; Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra chất rắn C. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 gam và thu được 4,48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17. Tính khối lượng Y?

6) Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh; nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được chất rắn F. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1,6 gam và tạo ra 8,96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17. Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S?

IV. Các oxit axit ( CO2, SO2) hoặc các đa axit ( H2S, H3PO4,…) tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

Cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

SO2 + NaOH -> NaHSO3 (1)

SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O (2)

so2-1.gif

Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

CO2 + NaOH -> NaHCO3 (1)

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

H2S+ NaOH -> NaHS + H2O (1)

H2S+ 2NaOH -> Na2S +   2H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Ví dụ:

Bài 1: Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:

a) Dẫn 2,24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M

b) Dẫn 13,44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M

c) Dẫn 0,672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.02 M

Giải

* Hướng dẫn:

Bước 1: Tính số mol H2S và số mol NaOH

Bước 2: Lập tỉ lệ: ti-le.gif

xác định sản phẩm và viết phương trình phản ứng

Bước 3: tiến hành tính số mol sản phẩm => khối lượng sản phẩm

a)

bt-1.gif

b)

bt-2.gif

c)

bt31.gif

bt-3-2.gif


Bài 2: Dẫn 12, 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 gam /ml). Muối nào được tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 g/ml). Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được?

Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm

- Cho 43,6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,3M

2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O ® 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4

- Mặt khác, 43,6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X?

b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6,84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A nói trên?

Bài 5: Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0,1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Tính V?

Bài 6: Cho 16,8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết tủa bao nhiêu?

Bài 7: Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam kết tủa. Tính V?

Phương pháp giải toán Hoá học. Các bài toán chương oxi – lưu huỳnh

MỘT SỐ BÀI TOÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

I. Xác định % theo thể tích, % theo khối lượng của hỗn hợp khí dựa vào tỉ khối hơi

  • Các công thức:

- Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp

5.gif

- Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp

6.gif

- Tỉ khối của khí A so với khí B:

7.gif

- Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B:

8.gif

- Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:

- Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B:

10.gif

Khối lượng phân tử trung bình:

11.gif

A1, A2, A3, … là phân tử khối của các khí A1, A2, A3 có trong hỗn hợp

X1, x2, x3, … là số mol khí ( hoặc thể tích khí)

X1, x2, x3,… có thể là % số mol hoặc % theo thể tích của khí A1, A2, A3, … khi đó: x1 +x2 +x3+…=100%

- Đối với không khí: 12.gif

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Tính % thể tích của các khí trong A?

gọi thể tích O2 trong 1 lit hỗn hợp là x (lit)

=> thể tích O3 trong 1 lit hỗn hợp là 1-x ( lit)

Ta có:

4.gif

=> Trong 1 lit hỗn hợp có 0,4 lit O2 và 0,6 lit O3

Vậy % O2 = 0,4*100/1 = 40%

%O3 = 100% – 40% = 60%

2) Hỗn hợp khí B gồm hiđro và cacbon(II) oxit có tỉ khối so với hiđro là 3,6. Tính % theo khối lượng của từng khí trong B?

3) 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

Gọi số mol của NO trong 1 mol hỗn hợp khí là x (mol)

=> Số mol của N2O trong 1 mol hỗn hợp khí là 1-x (mol)

3.gif

4) 0,896 lit khí A gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 21. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

II. Giải toán dùng định luật bảo toàn electron

- Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có:

+ Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau

+ Các phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử

- Nội dung định luật: tổng số electron cho = tổng số electron nhận

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?

2.gif

* Phân tích đề:

Theo đề: có 4 phương trình phản ứng

Cl2 + Mg -> MgCl2

x —–x——– x ( mol)

3Cl2 + 2Al -> 2AlCl3

3y/2—– y—— y (mol)

O2 + 2Mg -> 2MgO

z/2—– z——– z (mol)

3O2 + 2Al -> 2Al2O3

3t/2—- t ——–t (mol)

Giải thông thường: đặt 4 ẩn số -> lập hệ; ở đây chỉ lập được hệ gồm 3 phương trình.

gọi x, y, z, t là số mol của MgCl2, AlCl3, MgO, Al2O3

khối lượng Mg = 24(x+z) = 4,80 (1)

khối lượng Al = 27( y+t) = 8,10 (2)

khối lượng hỗn hợp muối và oxit:

= 95x + 133.5y+40z+102t = 37,05 (3)

Giải hệ gồm 3 pt, 4 ẩn số: không dễ!!!!!!!!

Dùng định luật bảo toàn electron:

Bước 1: viết quá trình cho nhận electron của các phản ứng trên

Quá trình cho e:

Mg – 2e -> Mg2+

0.20- 0.040.02 (mol)

Al – 3e –> Al3+

0.30- 0.900.30

Quá trình nhận e:

Cl2 +2e -> 2Cl-

x—- 2x—– 2x (mol)

O2 +4e -> 2O2-

y—- 4y—– 2y (mol)

Bước 2: đặt ẩn số ( x, y,… là số mol các chất đề bài yêu cầu tính)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 trong hỗn hợp

Bước 3: lập phương trình (1) dựa vào định luật bảo toàn e

Số mol Mg = 4,80/24 = 0,20 (mol)

=> số electron Mg cho = 0,20*2=0,40 (mol)

Số mol Al = 8,10/27 = 0,30 (mol)

=> Số electron Al cho = 0,30*3 = 0,90 (mol)

Theo định luật bảo toàn e:

Số electron cho = số electron nhận

=> 2x+4y = 0,20+0,90=1,3 (1)

Bước 4: kết hợp các dữ kiện khác để lập thêm phương trình (2)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

13.gif


2) 11,2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B?

3) Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính khối lượng sắt đã hoà tan?

4) Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO2 (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

5) Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO­2 (đkc) duy nhất thoát ra. Tính trị số a, b và công thức FexOy?

6) Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 gam gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu đựoc 3,36 lit SO2 duy nhất (đkc). Tính giá trị m?

7) Hoà tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp kim loại Al, Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd X; 7,616 lit SO2 (đkc) và 0,64 g lưu huỳnh. Tính tổng khối lượng muối trong X?

Trắc nghiệm oxi – lưu huỳnh

Câu hỏi trắc nghiệm của Thầy Vũ Anh Tuấn: tn-oxi.doc

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 30 other followers