BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG HALOGEN

Các bạn có thể tham khảo các bài tập sau ( trích từ sgk và sbt) để ôn tập chương halogen, chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp.

I. Bài tập lý thuyết

* Giải thích hiện tượng

Câu 1: Thổi khí clo đi qua dung dịch natri cacbonat, người ta thấy có khí cacbonic thoát ra. Hãy giải thích hiện tượng bằng các phương trình hoá học.

Câu 2: Cho khí clo đi qua dung dịch natri bromua, ta thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua, ta thấy dung dịch mất màu. Hãy giải thích các hiện tượng và viết các phương trình hoá học

Câu 3: Iot có lẫn các tạp chất là clo, brom và nước. Để tinh chế iot đó, người ta nghiền nó với kali iotua và vôi sống (CaO) rồi nung hỗn hợp trong cốc được đậy bằng một bình có chứa nước lạnh. Hãy giải thích cách làm trên bằng phương trình hoá học .

Câu 4: Cho khí clo sục qua dung dịch kali iotua, 1 thời gian dài sau đó người ta dùng hồ tinh bột để xác nhận sự có mặt của iot tự do nhưng không thấy màu xanh. Giải thích hiện tượng bằng các phương trình phản ứng.

* Viết phương trình phản ứng

Câu 5: Viết phương trình hoá học của phản ứng thực hiện các biến đổi dưới đây và ghi rõ điều kiện phản ứng ( nếu có)

bai-tap-onhalogen.gif

Bài 6: Viết phương trình phản ứng chứng minh:

a) Tính oxi hoá từ flo đến iot giảm dần

b) HCl có tính axit, tính oxi hoá và tính khử

c) HBr và HI có tính khử mạnh hơn HCl

Bài 7: Viết phương trình phản ứng khi cho:

a) H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaI và MnO2

b) H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaBr và MnO2

c) H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaCl và MnO2

Bài 8: Từ KCl, H2O, KI và các chất vô cơ cần thiết các, viết phương trình phản ưng điều chế:

a) Cl2­, I2

b) KClO, KClO3

c) O2

* Nhận biết

Câu 9: Nhận biết các chất sau:

a) Natri clorua, natri nitrat, bari clorua, bari nitrat

b) Natri florua, natri clorua, natri bromua, natri iotua

c) khí clo, khí hiđroclorua, khí cacbonic, không khí

Bài 10:

a) Tinh chế Brom có lẫn natri bromua

b) Tách NaCl ra khỏi hỗn hợp gồm Na2SO4, MgCl2, CaCl2, CaSO4, NaCl

II. Bài toán

Bài 11: Cho 10,000 lit hiđro và 6,720 lit clo (điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,400 gam nước ta thu được dung dịch A. lấy 50,000 gam dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 ( lấy dư) thu được 7,175 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa hiđro và clo?

Bài 12: Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500 ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Xác định nồng độ mol/lit của những chất có trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Bài 13: Cho 25 gam nước clo vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr ta thấy dung dịch chuyển sang màu vàng và KBr vẫn còn dư

a) Giải thích hiện tượng

b) Sau thí nghiệm, nếu ta cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. giả sử toàn bộ clo trong nước clo đã tham dự phản ứng, hãy tính nồng độ phần trăm của clo trong nước clo?

c) Tính khối lượng từng chất trong chất rắn khan thu được?

Bài 14: Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M. Cho vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO3 và vào cốc thứ hai 20 gam MgCO3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn ở vị trí cân bằng hay không? Viết phương trình phản ứng và giải thích? Ư

B ài 15: Cho 20 gam hỗn hợp bột magiê và sắt tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam hiđro bay ra. Tính khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch?

NHẬN BIẾT ION HALOGENUA VÀ MỘT SỐ ION KHÁC

HÌNH ẢNH CÁC KẾT TỦA

Ví dụ: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

a) HCl, NaCl, NaNO3, NaBr

- Dùng quì tím nhận được HCl ( do quì tím hoá đỏ)

- Dùng dd AgNO3 :

+ Nhận được NaCl ( do xuất hiện kết tủa AgCl màu trắng)

NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3

+ Nhận được NaBr ( do xuất hiện kết tủa AgBr màu vàng)

NaBr + AgNO3 -> AgBr + NaNO3

- Còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

b) HCl, HNO3, NaCl, BaCl2

- Dùng quì tím, ta được 2 nhóm:

+ Nhóm 1: gồm HCl, HNO3 ( do làm quì tím hoá đỏ)

+ Nhóm 2: gồm NaCl, BaCl2 ( quì tím không đổi màu)

- Dùng dd AgNO3 cho tác dụng với nhóm 1

+ Nhận được HCl ( do xuất hiện kết tủa AgCl màu trắng)

+ Nhận được HNO3 ( không có hiện tượng)

- Dùng dd H2SO4 ( hoặc dd Na2SO4) cho tác dụng với nhóm 2

+ Nhận được BaCl2 ( do xuất hiện kết tủa BaSO4 màu trắng)

+ Nhận được NaCl ( không có hiện tượng)

Các bài tập áp dụng:

Bài 1: Nhận biết các dung dịch sau:

a) NaOH, NaCl, HCl, NaNO3

b) NaBr, HCl, KCl, HBr

Bài 2: Nhận biết các dung dịch sau chỉ dùng 1 thuốc thử:

a) HCl, KBr, ZnI2, Mg(NO3)2

b) KOH, HCl, NH4Cl, CuCl2, (NH4)2CO3

Bài 3: Không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch sau:

a) CuCl2, HCl, KOH, ZnCl2

b) CuSO4, KOH, KCl, AgNO3

* MỞ RỘNG: SAU ĐÂY LÀ BẢNG HƯỚNG DẪN NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION VÀ CATION

NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION

NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION

Các bài toán Hoá học trong chương Halogen

* Phương pháp đặt ẩn, giải hệ

Bước 1: Qui đổi các số liệu bài toán cho như khối lượng, thể tích khí,… về số mol ( nếu có)

Bước 2: Viết các phương trình phản ứng

Bước 3: Gọi x, y,… là số mol chất cần tìm

Bước 4: Dựa vào dữ liệu => Lập hệ phương trình , giải hệ phương trình

Bước 5: Từ số mol (x, y,…) tính các giá trị đề bài yêu cầu

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10%. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g.

a) Tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

b) Lượng axit còn dư trong dung dịch sau phản ứng được trung hoà vừa đủ bởi 100 ml dung dịch KOH 0,02M. Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng?

bai1tl.gif

tiep-theo1.gif

Các bạn làm tương tự đối với các bài toán sau:

Bài 1: Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 0,5M thấy tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa.

a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?

b) Tính thể tích dung dịch AgNO3 cần dùng?

bai-vd-1.gif
bai-vd1tt.gif

Bài 2: Cho 9,14 gam hợp kim gồm Cu, Mg, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 4M dư thì thu được 1 khí A, 1 dung dịch B và 1 phần không tan C có khối lượng 2,84 gam.

a) Xác định A, B, C?

b) Xác định % mỗi kim loại có trong hợp kim, biết rằng khối lượng Al gấp 5 lần khối lượng Mg ?

c) Tính khối lượng dung dịch HCl 2M cần dùng biết dung dịch HCl có d=1,2 g/ml?

Bài 3: Cho 16,5 gam hỗn hợp muối Na­2S và Na2SO3 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl đun nóng ta được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 27. Lượng axit dư trung hoà vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Tìm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp?

b) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl?

baivd3.gifbaivd3tt.gif

* Phương pháp tăng giảm khối lượng

Bước 1: Viết phương trình phản ứng

Bước 2: Dựa vào phương trình, tính độ tăng (hoặc giảm) khối lượng của muối (chất rắn)

Bước 3: Từ dữ liệu của bài toán, xác định độ tăng (hoặc giảm) khối lượng của muối (chất rắn) rồi dùng qui tắc tam suất (nhân chéo chia ngang) để suy ra giá trị đề bài yêu cầu tính.

Ví dụ: Cho khí clo dư tác dụng hết với NaI. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu đựơc nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 9,15 gam. Tính khối lượng NaI ban đầu?

bai2tl.gif

Làm tương tự các bài sau:

Bài 1: Cho Br2 dư tác dụng hết với dung dịch NaI, sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thấy khối lượng muối thu được nhỏ hơn khối lượng muối ban đầu là 2,82 gam. Tính khối lượng Br2 đã phản ứng?

Bài 2: Cho 5 gam Br2 có lẫn tạp chất là clo vào 1 lit dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?

* Phương pháp dùng mốc so sánh

Bước 1: Viết các phương trình phản ứng

Bước 2: Giả sử các phản ứng xảy ra theo tuần tự (1) và (2). Xác định số liệu cho trong đề ra nằm ở giai đoạn nào:

- Chưa xong phản ứng (1)

- Xong phản ứng (1) bắt đầu qua phản ứng (2) mốc 1

- Đã xong 2 phản ứng (1) và (2) mốc 2

Bước 3: So sánh số liệu trong đề với 2 mốc ® xác định phản ứng xảy ra đến giai đoạn nào

Bước 4: Xác định giá trị cần tìm

Ví dụ: Cho 200 ml dung dịch X chứa NaCl 0,2M và NaBr 0,1 M. Thêm dung dịch AgNO3 0,1M vào dung dịch X. Tính thể tích dung dịch AgNO3 đã thêm vào với khối lượng kết tủa lần lượt bằng:

a) 1,88 gam

b) 6,63 gam

( Chấp nhận rằng AgCl chỉ kết tủa sau khi AgBr kết tủa hết)

giai-3.gif

Các phương pháp giải nhanh một số bài toán trong chương Halogen (tiếp theo)

Đây là các bài giải của kì trước:

Bài 1: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí và dung dịch X.

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

2HCl -> H2

0,6(mol) 0,3 (mol)

Khối lượng muối khan = mhhKL + mCl = 17,7 + 0,6*35,5 = 39(gam)

nHCl = 0,6 (mol) => VddHCl = n/CM = 0,6/0,1 = 6(lit)

Bài 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Tính V?

bai3.gif

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho dần xút vào để thu được kết tủa tối đa, lọc kết tủa rồi nung ( không có không khí) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m?

bai4.gif

Bài 4: cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M. Khối lượng muối clorua tạo ra là bao nhiêu?

bai-lai.gif

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat củ kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

bai6.gif

* Dựa vào sự bằng nhau của nguyên tử khối hoặc phân tử khối

Bài: Để tác dụng vừa đủ với 5,6 gam sắt cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V ml dung dịch HCl trên thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ với với lượng axit trên là bao nhiêu?

bai-giai-1.gif

Tương tự các bạn hãy giải và gửi đáp án các bài sau:

Bài 1: Cho hỗn hợp CaO và KOH tác dụng dung dịch HCl thu được hỗn hợp 2 muối clorua có tỉ lệ mol 1:1. Tính % khối lượng của CaO và KOH trong hỗn hợp đầu?

Bài 2: Cho a gam hỗn hợp KHCO3 và CaCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl. Khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Tính a?

Bài 3: Để tác dụng vừa đủ với 3,6 gam hỗn hợp gồm CaS và FeO phải dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5M?

* Dựa vào mối quan hệ giữa chất đầu và chất cuối

VD: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thấy tạo ra 1,17 gam NaCl. Tính tổng số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu?

bai-giai-2.gif

Bạn thử áp dụng giải bài sau: Cho x gam hỗn hợp bột 3 kim loại là Al, Fe, Cu tác dụng với lượng vừa đủ V lit (đktc) khí clo được hỗn hợp muối clorua tương ứng. Cho hỗn hợp muối này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì được a gam kết tủa trắng.

Nếu cho V lit khí clo đó đi qua dung dịch KBr dư rồi tiếp tục dẫn sản phẩm qua dung dịch KI dư thì thấy tạo ra 25,4 gam I2. Tính a gam kết tủa trắng?

XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ

Để biết nguyên tố cần tìm là nguyên tố nào; ta cần xác định khối lượng nguyên tử của nguyên tố (M)

Bài 1: Cho 12 gam một kim loại hoá trị 2 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 5,6 lit khí (ở 00C; 2 atm). Kim loại hoá trị 2 là:

A. canxi

B. sắt

C. magiê

D. đồng

giải

Gọi kim loại hoá trị 2 là R

R + H2SO4 RSO4 + H2

Số mol H2 = P.V/(R.T) = 0,5 (mol)

Từ pt => số mol R = số mol H2 = 0,5 (mol)

Ta có: MR = mR/nR = 12/0,5 = 24

Vậy kim loại cần tìm là Mg

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại R hoá trị 2 vào 250 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hoà lượng axit dư phải dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. R là:

A. Mg

B. Zn

C. Pb

D. Fe

Giải

R + H2SO4 RSO4 + H2 (1)

H2SO4 + 2NaOH Na2­SO4 + 2H2O (2)

Số mol NaOH = 0,06*0,5 = 0,03 (mol)

Số mol H2SO4 bđ = 0,3 * 0,25 = 0,075 (mol)

Từ pt (2) => số mol H2SO4 (pt2) = Số mol NaOH/2 = 0,015 (mol)

=> số mol H2SO­4 (pt 1) = số mol H2SO4 bđ – số mol H2SO4 (pt2)

= 0,075 – 0,015 = 0,06 (mol)

Từ pt (1) => số mol R = số mol H2SO4 (pt 1) = 0,06 (mol)

=> MR = mR/nR = 1,44/0,06 = 24

Vậy kim loại R là Mg

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lit khí (đkc), đó là kim loại:

A. Magiê

B. Nhôm

C. Sắt

D. Kẽm

Đối với bài toán không cho hoá trị kim loại, ta biện luận: hoá trị kim loại là 1,2 hoặc 3

Giải

Gọi hoá trị của kim loại M là x

2M + xH2SO4 M2(SO4)x + xH2

Số mol H2 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol)

Từ pt => số mol M = 0,2*2/x = 0,4 /x ( mol)

Ta có: MM = m/n = 13x/0,4 = 32,5 x

Biện luận:

Hoá trị

1

2

3

M

32,5

65

97,5

loại

nhận

loại

Vậy kim loại M là kẽm (M=65, hoá trị 2)

Bài 4: Cho 10,8 gam kim loại tác dụng với khí clo tạo ra 53,4 gam muối. Xác định tên kim loại?

A. Kẽm

B. Nhôm

C. Sắt

D. Đồng

Bài 5: Cho p gam kim loại R tác dụng hết với Cl2 thu được 4,944p gam muối clorua. R là kim loại nào?

A. Magiê

B. Nhôm

C. Sắt

D. Kẽm

Bài 6:Cho 0,05 mol muối CaX2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 18,8 gam kết tủa. Công thức phân tử của muối là:

A. CaI2

B. CaF2

C. CaBr2

D. CaCl2

HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG

Bài 1: Tính khối lượng Natri và thể tích khí clo cần dùng để điều chế 4,68 gam muối natri clorua, biết hiệu suất phản ứng là 80%

Giải:

Số mol NaCl = 4,68/58,5 = 0,08 (mol)

2Na + Cl2 2NaCl

từ pt => số mol Na = 0,08*100/80 = 0,1 (mol)

Số mol Cl2 = (0,08*100)/2*80 = 0,05 (mol)

Khối lượng Na = 0,1*23 = 2,3 (gam)

Thể tích Clo = 0,05*22,4 = 1,12 (lit)

Bài 2: Cho 19,5 gam Zn phản ứng với 7 lit clo thì thu được 36,72 gam ZnCl2. Tính hiệu suất phản ứng?

Giải

Số mol Zn = 19,5/65 = 0,3 (mol)

Số mol Cl2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol)

số mol ZnCl2 = 0,27 (mol)

Zn + Cl2 ZnCl2

Ta thấy: số mol Cl2 > số mol Zn => so với Cl2 thì Zn là chất thiếu, nên tính theo Zn.

Từ pt => số mol Zn phản ứng = số mol ZnCl2 = 0,27 (mol)

Hiệu suất phản ứng: H = nZn phản ứng *100/nZn ban đầu

= 0,27 * 100/0,3 = 90 %

Bài 3: Nung nóng 12,8 gam Cu với Clo dư. Xác định khối lượng muối CuCl2 thu được biết hiệu suất phản ứng là 83%?

Giải:

số mol Cu = 12,8 /64 = 0,2 (mol)

Cu + Cl2 CuCl2

Từ pt => số mol CuCl2 = số mol Cu *H/100 =0,2 *83/100 = 0,166 (mol)

Khối lượng CuCl2 = 0,166 * 135 = 22,41 (gam)

Bài 4: Nung 12,87 gam NaCl với H2SO4 đặc dư thu được bao nhiêu lit khí và bao nhiêu gam muối Na2SO4, biết hiệu suất phản ứng là 90%?

Bài 5: Xác định khối lượng thuốc tím và axit HCl cần dùng để điều chế 5,6 lit khí clo, biết hiệu suất phản ứng là 80%

Bài 6: Từ 120 kg FeS2 có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lit dung dịch H2SO4 98% (d=1,84 g/ml); biết hiệu suất cả quá trình là 80%?

Bài 7: Từ 1kg muối ăn ( 10,5% tạp chất) điều chế được 1250 ml dung dịch HCl 36,5% (d=1,2 g/ml). Tính hiệu suất của quá trình?

Bài 8: Cho 0,4 mol H2 tác dụng với 0,3 m ol Cl2 (xúc tác), rồi lấy sản phẩm hoà tan vào 192,7 gam nước được dung dịch X. Lấy 50 gam dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 7,175 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 bằng:

A. 62,5% B. 50% C. 44,8% D. 33,3%

Các phương pháp giải nhanh một số bài toán trong chương halogen

can.gif
  • Dựa theo công thức tính khối lượng muối tổng quát :

Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch axit HCl dư; sau phản ứng thu được 11,2 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Cách giải thông thường:

giai-nhanh-hal-1.gif

Giải nhanh:

Các em hãy áp dụng cách giải nhanh trên để giải các bài toán sau, rồi thử gửi kết quả cho Cô nhé!

Bài 1: Cho 17,7 gam hỗn hợp kẽm và magiê tác dụng hết với dung dịch axit HCl 0.1M thu được 0,6 gam khí và dung dịch X.

a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng?

Bài 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thấy sinh ra V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gam muối khan. Tính V?

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào 400 ml dung dịch HCl 1M ( vừa đủ) thu được dung dịch A. Cho dần xút vào để thu được kết tủa tối đa, lọc kết tủa rồi nung ( không có không khí) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m?

Bài 4: Cho 3,2 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 1lit dung dịch HCl 0.1M. Khối lượng muối clorua tạo ra là bao nhiêu?

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị I và 1 muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong axit HCl thì tạo thành 0,2 mol khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đươc bao nhiêu gam muối khan?

  • Dựa vào sự bằng nhau của nguyên tử khối hoặc phân tử khối

Các bạn thử trổ tài giải nhanh bài toán sau: Để tác dụng vừa đủ với 5,6 gam sắt cần dùng V ml dung dịch HCl. Nếu cũng dùng V ml dung dịch HCl trên thì khối lượng CaO cần lấy để tác dụng vừa đủ với  lượng axit trên là bao nhiêu?

Các bạn hãy suy nghĩ và gửi ngay đáp số bài toán này nhé! Nhớ kèm cách suy luận để ra nhanh kết quả.

Cô sẽ tiếp tục giới thiệu khi có bạn đưa ra đáp án của bài này !

Chuỗi phản ứng (nâng cao)

Bài1:

bai-tap1.jpg

BÀI GIẢI

bai31.gif

Vậy

(A) : KCl

(B) : O2

(C) : Cl2

(D) và (E): MnSO4, K2SO4

(F) : H2O

(G): K

(L) : KOH

(M) :H2

Bài 2: Viết phương trình biểu diễn chuỗi biến hoá và gọi tên các chất:

Chuỗi phản ứng halogen

Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hoá sau:

chuoi-1clo.jpg

chuoi-2clo.jpg

Giải chuỗi a:

giai-chuoi-1.gif

Giải chuỗi c:

giai-chuoi-2.gif
Giải chuỗi g
giai-chuoi-3.gif

Giải chuỗi h:

giai-chuoi-4.gif

ĐIỀU CHẾ

Để làm các bài tập lí thuyết: điều chế chất, viết phương trình phản ứng, nhận biết, …các bạn phải học thật kỹ tính chất hoá học và điều chế các chất.

Bài 1:viết các phương trình phản ứng điều chế:

a) Clo b) HCl c) Brom d) Iot

Bài 2: Viết các phản ứng điều chế:

a) HI b) KI c) CaCl2 d) KClO3

Bài 3: Viết 9 phương trình điều chế kẽm clorua.

Bài 4: Từ NaCl, Fe, H2O và các điều kiện cần thiết khác, viết phương trình phản ứng điều chế sắt ( II) clorua, sắt (III) clorua.

Bài 5: Từ K, NaCl, H2O và các điều kiện cần thiết khác, viết các phương trình phản ứng điều chế nước Javen, kali clorat.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 26 other followers