BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG HALOGEN

Các bạn có thể tham khảo các bài tập sau ( trích từ sgk và sbt) để ôn tập chương halogen, chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp.

I. Bài tập lý thuyết

* Giải thích hiện tượng

Câu 1: Thổi khí clo đi qua dung dịch natri cacbonat, người ta thấy có khí cacbonic thoát ra. Hãy giải thích hiện tượng bằng các phương trình hoá học.

Câu 2: Cho khí clo đi qua dung dịch natri bromua, ta thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua, ta thấy dung dịch mất màu. Hãy giải thích các hiện tượng và viết các phương trình hoá học

Câu 3: Iot có lẫn các tạp chất là clo, brom và nước. Để tinh chế iot đó, người ta nghiền nó với kali iotua và vôi sống (CaO) rồi nung hỗn hợp trong cốc được đậy bằng một bình có chứa nước lạnh. Hãy giải thích cách làm trên bằng phương trình hoá học .

Câu 4: Cho khí clo sục qua dung dịch kali iotua, 1 thời gian dài sau đó người ta dùng hồ tinh bột để xác nhận sự có mặt của iot tự do nhưng không thấy màu xanh. Giải thích hiện tượng bằng các phương trình phản ứng.

* Viết phương trình phản ứng

Câu 5: Viết phương trình hoá học của phản ứng thực hiện các biến đổi dưới đây và ghi rõ điều kiện phản ứng ( nếu có)

bai-tap-onhalogen.gif

Bài 6: Viết phương trình phản ứng chứng minh:

a) Tính oxi hoá từ flo đến iot giảm dần

b) HCl có tính axit, tính oxi hoá và tính khử

c) HBr và HI có tính khử mạnh hơn HCl

Bài 7: Viết phương trình phản ứng khi cho:

a) H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaI và MnO2

b) H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaBr và MnO2

c) H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaCl và MnO2

Bài 8: Từ KCl, H2O, KI và các chất vô cơ cần thiết các, viết phương trình phản ưng điều chế:

a) Cl2­, I2

b) KClO, KClO3

c) O2

* Nhận biết

Câu 9: Nhận biết các chất sau:

a) Natri clorua, natri nitrat, bari clorua, bari nitrat

b) Natri florua, natri clorua, natri bromua, natri iotua

c) khí clo, khí hiđroclorua, khí cacbonic, không khí

Bài 10:

a) Tinh chế Brom có lẫn natri bromua

b) Tách NaCl ra khỏi hỗn hợp gồm Na2SO4, MgCl2, CaCl2, CaSO4, NaCl

II. Bài toán

Bài 11: Cho 10,000 lit hiđro và 6,720 lit clo (điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,400 gam nước ta thu được dung dịch A. lấy 50,000 gam dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 ( lấy dư) thu được 7,175 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa hiđro và clo?

Bài 12: Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500 ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường).

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Xác định nồng độ mol/lit của những chất có trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Bài 13: Cho 25 gam nước clo vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr ta thấy dung dịch chuyển sang màu vàng và KBr vẫn còn dư

a) Giải thích hiện tượng

b) Sau thí nghiệm, nếu ta cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. giả sử toàn bộ clo trong nước clo đã tham dự phản ứng, hãy tính nồng độ phần trăm của clo trong nước clo?

c) Tính khối lượng từng chất trong chất rắn khan thu được?

Bài 14: Trên 2 đĩa cân ở vị trí cân bằng có 2 cốc thuỷ tinh, mỗi cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M. Cho vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO3 và vào cốc thứ hai 20 gam MgCO3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn ở vị trí cân bằng hay không? Viết phương trình phản ứng và giải thích? Ư

B ài 15: Cho 20 gam hỗn hợp bột magiê và sắt tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam hiđro bay ra. Tính khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch?

Advertisements

6 phản hồi

  1. Co oi, khi brom td voi khi gi ma tao mau vang dam (bai trong sgk, on tap chuong do co). Co phai san pham mau vang dam do la HBrO3 khong co.

  2. Không phải đâu Thanh oi.
    HBrO3 là dd không màu mà.
    KHí đó là HI
    Br2 + HI -> I2
    I2 tự do tan trong nước nên tạo màu vàng đậm ( hơi nâu)

  3. Phương trình H2SO4 tác dụng với NaBr và MnO2. Trong bài tập SGK nói là diều chế Brom bằng cách cho H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp rắn trên. Theo em thì chỉ cần H2SO4 + NaBr thôi chứ tại sao lại MnO2 nữa ạ. XIn giải thích cho em ? Cho em cái phương trình điều chế Brom bằng H2SO4. Em cám ơn

  4. câu hỏi của em rất hay!
    H2SO4 + NaBr -> HBr + Na2SO4
    Sau: HBr + H2SO4(dư) -> Br2 + SO2 + H2O (1)
    Vậy HBr là chất khử, H2SO4 là chất oxi hoá
    H2SO4 + MnO2 + NaBr -> Na2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2O (2)
    Trong pt này thì MnO2 là chất oxi hoá, H2SO4 là môi truơng, NaBr là chất khử.
    Tính oxi hoá của MnO2 trong môi trường axit mạnh hơn H2SO4 nên pư (2) xảy ra dễ dàng hơn; như vậy dễ điều chế Br2 hơn là dùng pư (1)

  5. Cho em hỏi thêm 1 câu nữa ạ
    Chất A là muối canxi halogenua. Cho dd chưa 0,200g A tác dụng với lượng dư dd bạc nitrat thì thu được 0,376 kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức chất A.
    Em xin cám ơn

  6. Gọi A là CaX2
    CaX2 + 2AgNO3 -> 2AgX + Ca(NO3)2
    (40 +2X)g————–2(108+X) g
    0,200 g —————–0.376 g
    Ta có: 0.376*(40+2X) = 0.200*2*(108+X)
    => X= 80
    => X là brom
    A là CaBr2 ( canxi bromua)
    Có gì thắc mắc, e cứ tự nhiên hỏi, không sao cả! Chúc e học tốt.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: