AXIT SUNFURIC

1. CẤU TẠO PHÂN TỬ

– CTPT: H2SO4

– CTCT:

200px-sulfuric-acid-2d-dimensionssvg.png 200px-sulfuric-acid-3d-vdw.png

16.gif

Trong hợp chất H2SO4, nguyến tố S có số oxi hoá cực đại là +6.

2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

csu001.jpg

– là chất lỏng, không màu, sánh như dầu, không bay hơi.

– H2SO4 98% có D= 1,84 g/cm3; nặng gần gấp 2 lần nước.

– H2SO4 đặc rất hút ẩm -> dùng làm khô khí ẩm.

– H2SO4 đặc tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt.

Giảithích hiện tượng thí nghiệm? Từ đó rút ra cách pha loãng axit sunfuric đặc?

– Khi pha loãng axit sunfuric đặc thì rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ; không làm ngược lại ( nguy hiểm) (Tại sao?)

phaloang.jpg

– Axit sunfuric đặc gây bỏng rất nặng -> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc

3444878186.jpg

cô gái bị bỏng axit

3. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

a. Tính chất của axit sunfuric loãng

– Tính axit mạnh. Axit tác dụng được với chất nào?

+ Làm quì tím hoá đỏ

+ Tác dụng với muối (điều kiện: sản phẩm kết tủa hoặc bay hơi)

+ Tác dụng với oxit bazơ hoặc bazơ -> muối + H2O

+ Tác dụng kim loại trước hiđro ->muối hoá trị thấp của KL + H2

142.gif

b. Tính chất của axit sunfuric đặc

Cu + H2SO4 loãng -> không phản ứng

Cu + H2SO4 đặc -> có xảy ra phản ứng không?

Nhận xét hiện tượng? Ngoài tính axit mạnh như axit sunfuric loãng thì axit sunfuric đặc còn có tính chất gì?

– Ngoài tính axit mạnh như axit sunfuric loãng thì axit sunfuric đặc còn có tính chất đặc trưng sau:

b.1. Tính oxi hoá mạnh

+ Tác dụng với kim loại ( hầu hết kim loại trừ Au, Pt)

31.gif

133.gif

22.gif

+ Tác dụng với phi kim ( C, S, P)

42.gif

52.gif

+ Tác dụng với hợp chất có tính khử ( HI, KI, KBr, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, FeCO3, H2S, …)

62.gif

Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy

180px-sulfuric_acid_burning_tissue_paper.jpg
Nhận xét hiện tượng? Suy ra axit sunfuric đặc còn có tính chất gì?

b.2. Tính háo nước

– Axit H2SO4 đặc chiếm nước kết tinh của nhiều muối hiđrat (muối ngậm nước) hoặc chiếm các nguyên tố H và O (thành phần của nước) trong nhiều hợp chất

+ Hợp chất cacbohiđrat (Cn(H2O)m)

72.gif

+ CuSO4.5H2O

82.gif

Phim thí nghiệm tính háo nước

Nhận xét hiện tượng? Vận dụng kiến thức trên, em hãy giải thích hiện tượng?

4. ỨNG DỤNG

– Hàng năm, thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4. Axit sunfuric là hoá chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất như: phẩm nhuộm, luyện kim, chất dẻo, chất tẩy rửa, giấy sợi, sơn, phân bón, …

5. Sơ đồ sản xuất axit sunfuric

Click vào đây xem mô phỏng qui trình sản xuất

– Phương pháp tiếp xúc, gồm 3 công đoạn chính

a) Sản xuất SO2

– Từ quặng pirit sắt (FeS2)

92.gif

– Từ lưu huỳnh

101.gif

b) Sản xuất SO3

151.gif

c) Sản xuất H2SO4

Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum H2SO4.nSO3

111.gif

Dùng lượng nước thích hợp để pha loãng oleum, được H2SO4 đặc

121.gif
CỦNG CỐ
CÁC BẠN HÃY TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU NHÉ!

1. Số oxi hoá của S trong các chất: SO2, SO3, S, H2S, H2SO4, Na2SO4 lần lượt là:

A. +4, +4, 0, -2, +6, +6.

B. +4, +6, 0, -2, +6, +4.

C. +4, +6, 0, -2, +6, +6.

D. +4, +6, 0, -2, +4, +6.

2. Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi?

A. Nhôm oxit.

B. Axit sunfuric đặc.

C. Nước vôi trong.

D. Dung dịch natri hiđroxit.

3. Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãy nào?

A. CO2, NH3, H2, N2.

B. CO2, H2, N2, O2.

C. CO2, N2, SO2, O2.

D. CO2, H2S, N2, O2.

4. Để pha loãng dung dịch H2SO­4 đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?

A. cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.

B. cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

C. cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.

D. cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.

5. Phản ứng nào sau đây là sai?

A. 2FeO + 4H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.

B. Fe2O3 + 4H2SO4 đặc -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.

C. FeO + H2SO4 loãng -> FeSO4 + H2O.

D. Fe2O3 + 3H2SO4 loãng -> Fe2(SO4)3 + 3H2O.

6. H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây?

A. Fe, Zn.

B. Fe, Al.

C. Al, Zn.

D. Al, Mg.

7. Trong sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào

A. H2O.

B. dung dịch H2SO4 loãng.

C. H2SO4 đặc để tạo oleum.

D. H2O2.

8. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:

A. CO2 và SO2.

B. H2S và CO2.

C. SO2.

D. CO2.

Advertisements

Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit

Lưu huỳnh đioxit , còn gọi là lưu huỳnh (IV) oxit, khí sunfurơ, anhiđrit sunfurơ

1. Cấu tạo phân tử

* CTPT: SO2

* CTCT:

200px-sulfur-dioxide-3d-vdw.png200px-sulfur-dioxide-2dsvg.png

132.gif

21.gif

3. Tính chất hoá học

a. Là một oxit axit

141.gif

Các số oxi hoá của lưu huỳnh? Trong phản ứng oxi hoá – khử, lưu huỳnh đioxit thể hiện tính chất gì?

41.gif

b. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hoá
* Tính khử: tác dụng với các chất oxi hoá mạnh như: O2, halogen, KMnO4
PHIM THÍ NGHIỆM: SO2 LÀM MẤT MÀU DD THUỐC TÍM
51.gif
=> Nhận biết SO2: Td với dd Br2, dd KMnO4 ; SO2 làm mất màu dd Br2 ( hoặc dd KMnO4)
* Tính oxi hoá: td với chất khử mạnh như: H2S, Mg,…
61.jpg
71.gif
* SO2 kết hợp với nhiều hợp chất hữu cơ có màu tạo hợp chất không màu nên SO2 được dùng để tẩy trắng nhiều phẩm vật khác nhau như: giấy, tơ, len,…
PHIM THÍ NGHIỆM: SO2 LÀM MẤT MÀU CÁNH HOA
81.gif
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng
– Sản xuất axit sunfuric
– Tẩy trắng giấy, bột giấy,..
– Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,…
b. Điều chế
91.gif
( CLICK VÀO DÒNG TRÊN ĐỂ HIỂU RÕ VỀ MƯA AXIT)
westphalia_l.jpgwestphalia_r.jpg
chụp vào năm 1908 —-chụp vào năm 1968
BỨC TƯỢNG Ở BÊN NGOÀI MỘT LÂU ĐÀI Ở WESTPHALIA – ĐỨC; ĐƯỢC XÂY VÀO NĂM 1752
t012751a.jpg
Rừng cây, đất đai bị tàn phá
smoke_stacks.jpg
SO2 và các khí thải khác từ các nhà máy
xe3.jpg
SO2 và các khí thải từ đốt cháy nhiên liện, xe cộ,…

Bài 41: OXI

ooxi.jpg

cau-hinh-o.jpg

o-long.jpg

Có lẽ các bạn chưa biết??? Oxi được tìm ra như thế nào?

Joseph Priestley tìm ra oxi vào năm 1774.

priestley.jpg

Joseph Priestley ( 1733-1804)

lich-su-tim-oxi.gif

I. CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI

oxygen1.jpg

Cấu hình electron của oxi:che-o.gif

Công thức phân tử Oxi: O2

Công thức cấu tạo: cau-tao-o.gif

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN CỦA OXI

1. Tính chất vật lí

– Oxi là chất khí, không màu

– dO2/kk = 32/29 = 1,1 => Oxi nặng hơn không khí

– Dưới áp suất khí quyển, oxi hoá lỏng ở -1830C; oxi lỏng bị nam châm hút

– Ít tan trong nước

– Duy trì sự sống và sự cháy( cho que đốm còn tàn đỏ vào lọ khí oxi thì que đốm bùng cháy)

2. Trạng thái tự nhiên

quang-hop.jpg

– Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp

pt-quang-hop.gif

III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Cấu hình e? Độ âm điện của oxi? so sánh với các nguyên tố lân cận? Từ đó cho biết tính chất hoá học của oxi?

– Oxi có độ âm điện lớn (3,44); chỉ kém flo (3,98); có 6 electron lớp ngoài cùng, có khuynh hướng nhận 2e => Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh.

– Trong các hợp chất (trừ hợp chất với flo, và hợp chất peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hoá -2.

1. Tác dụng kim loại ( trừ Au, Pt)

oxi-td-kl.gif

2. Tác dụng phi kim ( trừ halogen)

oxi-td-pk.gif

3. Tác dụng với hợp chất

oxi-td-hop-chat.gif

IV. ỨNG DỤNG CỦA OXI

oxi-cho-benh.jpgbinh-chua-oxi.jpgo-cho-nguoi-benh.jpgtholan.jpgboi.jpghan-kl.jpg

Hàn kim loại

2554002-luyen-thep.jpg

Luyện thép

– Mỗi người cần từ 20-30 m3 không khí/1 ngày để thở

-Ngoài ra, hàng năm trên thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất

bieu-do-ti-le-phan-tram-ve-ung-dung-cua-oxi-trong-cac-nganh-cong-nghiep.jpg

V. ĐIỀU CHẾ

1. Trong phòng thí nghiệm


Nguyên tắc: Phân huỷ các hợp chất chứa oxi, kém bền với nhiệt: KMnO4, KClO3, H2O2,…

dieu-che-oxi-1.gif

dieu-che-oxi-2.gif

2. Trong công nghiệp

a) Từ không khí: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, đến – 1830C thu oxi

so-do-dieu-che-oxi.gif

b) Từ nước: điện phân nước ( có pha thêm dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 để tăng thêm tính dẫn điện của nước)

dieu-che-oxi-3.gif

Bài 40: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM OXI

click vào đây xem bảng hệ thống tuần hoàn

I. VỊ TRÍ NHÓM OXI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

– Vị trí: thuộc nhóm VIA trong bảng HTTH

– Gồm các nguyên tố: Oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se), Telu (Te) và poloni (Po)

ooxi.jpgs.jpgpo.jpgse.jpgte.jpg

+ Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất, chiếm khoảng 20% thể tích không khí; ở trạng thái đơn chất, là chất khí, không màu.

+ Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng; có nhiều trong lòng đất

+ Selen là chất bán dẫn, màu nâu đỏ. Selen dẫn điện kém trong bóng tối, dẫn điện tốt khi được chiếu sáng.

+ Telu là chất rắn, màu xám, thuộc loại nguyên tố hiếm

+ Poloni là nguyên tố kim loại, có tính phóng xạ

II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NHỮNG NGUYÊN TỐ TRONG NHÓM OXI

1. Giống nhau

Từ vị trí của các nguyên t ố trong nhóm oxi, viêt cấu hình electron và phân bố electron lớp ngoài cùng vào obitan nguyên tử.

Từ cấu hình, cho biết khuynh hướng hoá học của các nguyên tố nhóm oxi?

Từ đó, cho biết những điểm giống nhau về cấu tạo của các nguyên tố trong nhóm oxi

– Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ch-e.gif

obitan.gif

=> Các nguyên tố trong nhóm oxi có 6 electron lớp ngoài cùng, ở trạng thái cơ bản có 2e độc thân.

– Có khuynh hướng nhận thêm 2e để đạt cấu hình bền giống khí hiếm => Thể hiện tính oxi hoá, có số oxi hoá -2

Tiếp tục đọc