100 câu hỏi trắc nghiệm chương: SỰ ĐIỆN LI

Các bạn click vào đây để dowload: su-dien-li

CÂN BẰNG HOÁ HỌC

Câu 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi vận tốc của phản ứng hoá học là:

a. Nồng độ

b. Nhiệt độ

c. Áp suất

d. Tất cả a, b, và c.

Câu 2: Cho cân bằng: N2+ 3H2 <-> 2NH3 ; ΔH<0

a. Khi nhiệt độ phản ứng tăng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều.

A. Thuận

B. Nghịch

C. Lúc đầu theo chiều thuận, sau đó theo chiều nghịch.

D. Không bị chuyển dịch.

b. Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì P của phản ứng

A. Tăng

B. Giảm

C. Không ảnh hưởng

D. Lúc tăng lúc giảm

Câu 3: Cho cân bằng: Cl2 + H2 <-> 2HCl ; ΔH <0

Khi P tăng cân bằng chuyển dịch theo chiều

a. Thuận

b. Nghịch

c. Không bị ảnh hưởng.

Câu 4: Chọn nội dung sai:

  1. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất.
  2. Nước giải khát được nén khí CO2 vào ở P cao hơn sẽ có độ chua (axit) lớn hơn
  3. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
  4. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí.

Câu 5: Cho cân bằng: PCl5(K) <-> PCl3(k) + Cl2(k) ; ΔH>0

Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl5 trong cân bằng:

a. Lấy bớt PCl3 ra

b. Thêm Cl2 vào

c. Giảm áp suấṭ

d. Tăng nhiệt độ

Câu 6: Cho cân bằng:

2 NaHCO3(r) <-> Na2CO3 + CO2 (K) +H2O(K) ; ΔH>0

Để cân bằng theo chiều thuận thì:

a. Tăng nhiệt độ

b. Giảm nhiệt độ

c. Tăng P

d. Tăng nhiệt độ, tăng P.

Câu 7: Trong công nghiệp điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi H2O qua than đó nóng đỏ

C(r) + H2O(k) <-> CO(k) +H2(k) ; ΔH>0 . Điều khẳng định nào sau đây đúng:

a. Tăng P hệ, cân bằng không đổi

b. Tăng t0 hệ, cân bằng theo chiều thuận

c. Dùng xúc tác, cân bằng theo chiều thuận

d. Tăng nồng độ H2, cân bằng theo chiều thuận

Câu 8: Cho : 2SO2 +O2 <-> 2SO3.

số mol ban đầu của SO2 và O2 là 0,03 và 0,035, số mol SO3 tạo thành 0,01mol. Thể tích bình chứa là 0,5lit. Hằng số cân bằng Kc là:

a. 50

b. 4,167

c. 46,167

d. 50,1

Câu 9: Xét phản ứng 3O2 = 2O3. Nồng độ ban đầu của Oxi là 0,024M. Sau 5 giây nồng độ của oxi còn lại là 0,02mol/l. Tốc độ phản ứng trong thời gian đó là:

a. 0,5.10-3mol/l.s

b. 0,8.10-3mol/l.s

c. 0,7 mol/l.s

d. Kết quả khác.

Câu 10: Cân bằng của phản ứng H2 + I2 <-> 2HI ; ΔH<0 được thành lập ở t0 C khi nồng độ các chất là [H2] = 0,8M; [I2] = 0,6M; [HI] = 0,96M

a. K cân bằng phản ứng là:

A. 1,92

B. 1,9

C.1,95

D.1,8

b. Khi t0 phản ứng tăng thì Kcbằng thay đổi như thế nào?

A. Tăng

B. Giảm

C. Không đổi

D. Lúc tăng, lúc giảm

c. Nồng độ ban đầu của H2 và I2 là:

A. 1,28M và 1,08M

B. 1,08Mvà 1,28M

C. 12,8M và 10,8M

D. 10,8M và 12,8M.

Câu 11: Cho phản ứng

CH3COOH + C3H7OH <-> CH3COOC3H7 + H2O

1mol axit + 1mol rượu thì khi cân bằng thu được 0,6mol este ở t0 C:

a. Nồng độ các chất lúc hệ đạt cân bằng là:

A. 0,4mol axit, 0,4mol rượu, 0,6 mol este.

B. 0,6 mol axit; 0,6mol rượu; 0,6mol este.

C. 0,5 mol axit; 0,4mol rượu; 0,6mol este.

D. Kết quả khác.

b. Nếu thêm vào hỗn hợp đó 1mol axit thì khi cân bằng nồng độ các chất là bao nhiêu ( cho rằng điều kiện t0 và V không đổi và V của hệ vẫn là 1dm3)

  1. 0,18,0,18 và 0,78
  2. 1,22,0,18 và 0,78
  3. 0,5,0,5 và 1
  4. Kết quả khác.

Câu 12: Nén 2mol N2 và 8 mol H2 vào bình kín có V = 2l ( chứa sẵn chất xúc tác và V không đáng kể) đã được giữ ở 1 nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng trong bình đạt đến cân bằng, áp suất các khí trong bình = 0,8 lần áp suất lúc đầu ( Khi mới cho xong các khí vào bình, chưa xảy ra phản ứng) Hằng số cân bằng của phản ứng là:

a. 0,12

b. 0,128

c. 0,13

d. 0,3

NHẬN BIẾT MỘT SỐ KHÍ

NHẬN BIẾT MỘT SỐ KHÍ

Ví dụ: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các khí sau:

a) Cl2, O2, HCl, N2

– Dùng quì tím ẩm:

+ Nhận được Clo ( do quì tím mất màu)

+ Nhận được HCl ( do quì tím hoá đỏ)

– Dùng que đốm còn tàn đỏ:

+ Nhận được O2 ( do que đốm bùng cháy)

+ Nhận được N2 ( que đốm tắt)

b) O2, O3, SO2, CO2

– Dùng dung dịch Br2: Nhận được SO2 ( do làm mất màu dd Br2)

SO2 + Br2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4

– Dùng nước vôi trong ( dd ca(OH)2): nhận được CO2 ( làm đục nước vôi trong)

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

– Dùng lá Ag ( hoặc dd KI thêm ít hồ tinh bột): nhận được O3 ( làm lá Ag chuyển sang màu đen (hoặc xuất hiện dd màu xanh ))

2Ag + O3 -> Ag2O + O2

hoặc (O3 + 2KI + H2O -> 2KOH + O2 + I2; I2 + htb -> xuất hiện màu xanh)

– Còn lại không hiện tượng là O2

* LƯU Ý:

– KHÔNG DÙNG QUE ĐỐM ĐỂ PHÂN BIỆT O2 VÀ O3 VÌ KHI CHO QUE ĐỐM VÀO O2 VÀ O3, QUE ĐỐM ĐỀU CHÁY SÁNG.

– KHÔNG DÙNG NƯỚC VÔI TRONG ( DD Ca(OH)2 ĐỂ PHÂN BIỆT SO2 VÀ CO2 VÌ CẢ CO2 VÀ SO2 ĐỀU LÀM ĐỤC NƯỚC VÔI TRONG

SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O

BÀI TẬP ÁP DỤNG:l

Hãy nhận biết các chất khí sau:

a) Cl2, SO2, CO2, H2S

b) O2, Cl2, HCl, N2, H2

c) Cl2, CO2, HCl, N2

d) O2, O3, Cl2, H2, N2

10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN TỐC ĐỘ PƯ – CÂN BẰNG HOÁ HỌC

1. Chọn phát biểu sai. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau:

A. Nhiệt độ B. nồng độ các chất tham gia phản ứng

C. chất xúc tác D. người tiến hành phản ứng

2. Cho phản ứng: A +2B -> C + D với tốc độ phản ứng v = k[A]. [B]2. Nếu nhiệt độ không đổi, nồng độ chất chất A không đổi, nồng độ chất B tăng 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng:

A. 2 lần B. 4 lần C . 8 lần D. 12 lần

3. Cho phản ứng: A + B -> C +D (1). Cho biết ở 200C phản ứng (1) kết thúc sau 80 phút. Hỏi ở 500C thì phản ứng (1) kết thúc sau bao nhiêu phút, biết cứ nhiệt độ tăng 100C thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần?

A. 10 phút B. 8 phút C. 5 phút D. 4 phút

4. Phản ứng hoà tan đá CaCO3 bằng dung dịch HCl có tốc độ lớn nhất trong thí nghiệm nào?

A. để cục đá vôi to và dùng dung dịch HCl 2M

B. nghiền nhỏ đá vôi và dùng dung dịch HCl 1M

C. Để cục đá vôi to và dùng dung dịch HCl 1M

D. nghiền nhỏ đá vôi và dùng dung dịch HCl 2M

5. Hãy chọn đinh nghĩa đúng về chất xúc tác:

A. chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng

B. chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng

C. chất xúc tác là chất làm cho nồng độ các chất phản ứng biến đổi nhanh

D. chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng bị tiêu tốn ít nhiều trong phản ứng

6. Cho phản ứng: A + 2B -> C +D. nồng độ ban đầu của A là 0,25M, sau 10 giây nồng độ của chất A còn lại 0,12M. Vậy tốc độ phản ứng trung bình của 10 giây đầu tiên là:

A. 0,012 M.s-1 B. 0,013 M.s-1

C. 0,0006 M.s-1 D. 0,04 M.s-1

7. Cho cân bằng:

Để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận cần tăng:

A. nồng độ H2 hoặc Cl2 B. áp suất

C. nhiệt độ D. chất xúc tác

8. Cho hằng số cân bằng ở 6000C của phản ứng:

là KC =64. Nếu ban đầu có 1 mol H2 và 1 mol I2 thì lúc phản ứng đạt trạng thái cân bằng có bao nhiêu mol H2 và I2 đã tham gia phản ứng?

A. 0,5 mol B. 0,6 mol C. 0,8 mol D. 0,85 mol

9. Phản ứng sản xuất vôi:

biện pháp kĩ thuật tác động vào quá trình sản xuất để tăng hiệu suất phản ứng là:

A. giảm nhiệt độ

B. tăng áp suất

C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất

D. giảm nhiệt độ và tăng áp suất

10. Xét phản ứng sau ở 8500C:

Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [CO2 ]=0,2M ; [H2 ] = 0,5M ; [CO] = [H2O] =0,3M. Giá trị hằng số cân bằng K của phản ứng là:

A. 0,7 B. 0,9 C. 0,8 D. 1,0

ĐÁP ÁN

1D

2B

3A

4D

5B

6B

7A

8C

9C

10B

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT VÔ CƠ

1. Dựa vào phương trình phản ứng và quan hệ giữa số mol các chất

Bài 1: Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4. nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa. Công thức đúng của oleum ?

giải:

H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4 (1)

0,4/(n+1) ←—————0,4(mol)

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (2)

0,4 (mol) ——0,4(mol)

Số mol BaSO4: 93,2/233 = 0,4 ( mol)

Từ pt(2) => số mol H2SO4 = số mol BaSO4 =0,4 (mol)

Từ pt (1) => số mol H2SO4.nSO3 = 0,4/(n+1)

Ta có: số mol H2SO4. nSO3 = 0,4/(n+1) = 33,8/(98+80n)

giải phương trình => n=3

Bài 2: Nung 25 gam tinh thể CuSO4. xH2O ( màu xanh) tời khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan. Xác định giá trị của x?

Giải:

CuSO4.xH2O CuSO4 + xH2O

0,1(mol)0,1x (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

khối lượng H2O = khối lượng CuSO4.xH2O – khối lượng CuSO4

= 25-16 = 9 (gam)

Số mol H2O = 9/18 = 0,5 (mol)

Số mol CuSO4 = 16/160 = 0,1 (mol)

Ta có: 0,1x=0,5

=> x=5

Bài 3: Cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 100 ml dung dịch muối KClOx 0,2M thu được 1,344 lit khí Cl2 (đkc). Công thức phân tử của muối là

A. KClO.

B. KClO2.

C. KClO3.

D. KClO4.

Giải:

KClOx + 2xHCl KCl + xCl2 + xH2O (1)

Số mol KClOx = 0,1*0,2 = 0,02 (mol)

Số mol Cl2 = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)

Theo phương trình (1) => 0,02 x = 0,06

=> x=3

Vậy công thức phân tử của muối là KClO3

Bài 4: Hoà tan 9,2 (g) hợp chất MX2 vào nước được dung dịch Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau, thêm một lượng dư dd AgNO3 vào phần 1 được 9,4(g) kết tủa. Thêm dd Na2CO3 dư vào phần 2 được 2,1(g) kết tủa . MX2 là

A. ZnCl2.

B. ZnBr2.

C. MgBr2.

D. FeCl2.

2. Dựa vào khối lượng hoặc % khối lượng của từng nguyên tố

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A thu được 2,24 lit khí SO2 (đkc) và 1,8 gam H2O.Xác định công thức phân tử của hợp chất A?

Giải:

Đốt cháy A thu được SO2 và H2O => A có chứa nguyên tố S, H; có hoặc không có Oxi

Ta có: Số mol SO2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

=> Số mol S = Số mol SO2 = 0,1 (mol)

=> Khối lượng S = 0,1*32 = 3,2 (g)

Số mol H2O = 1,8/18 = 0,1 (mol)

=> Số mol H = 2 số mol H2O = 0,2 (mol)

=> Khối lượng H = 0,2*1 = 0,2 (g)

Ta có: mS + mH = 3,2 + 0,2 = 3,4 (g) = mA

Vậy A không có chứa Oxi

Gọi công thức A là: HxSy

x : y = nH : nS = 0,2 : 0,1 = 2: 1

Vậy công thức A là H2S

Bài 2: Cho hàm lượng của Fe trong oxit sắt là 70%. Xác định công thức oxit sắt?

giải:

%O = 100 – % Fe = 30 %

Gọi công thức oxit sắt là: FexOy

Vậy công thức oxit sắt là; Fe2O3

Bài 3: Đốt cháy 16,8 gam bột sắt dùng hết 4,48 lit O2 (đkc) tạo thành 1 oxit sắt. Xác định công thức của oxit sắt?

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam hợp chất A thu được 1,08 gam H2O và 1,344 lit SO2 (đkc). Xác định công thức phân tử của hợp chất A?

Bài 5: Khử hoàn toàn 8 gam FexOy bằng H2 (t0) thu được 2,7 gam nước. CT của oxit sắt là

A. FeO.

B. Fe2O4.

C. Fe2O3.

D. Fe3O4.

Bài 6: Hoà tan hoàn toàn m (g) FexOy bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được 2,24lit SO2 (đktc). Phần dd chứa 120(g) một loại muối sắt duy nhất. Công thức oxit sắt và khối lượng m là:

A. Fe3O4; m=23,2(g).

B. Fe2O3, m= 32(g).

C. FeO; m=7,2(g).

D. Fe3O4; m= 46,4(g).

Bài 7: Một hợp chất có thành phần theo khối lượng: 35,97% S; 62,92% O; 1,13% H. Hợp chất này có công thức hoá học là

A. H2SO­3.­

B. H2SO4.

C. H2S2O7.

D. H2S2O8.

XÁC ĐỊNH % KHỐI LƯỢNG MỖI CHẤT TRONG HỖN HỢP

%(m) của chất A trong hỗn hợp:

Bài 1: Hoà tan 8,3 gam hỗn hợp (Al, Fe) trong dung dịch HCl dư thu được 5,6 lit H2 (đkc) và dung dịch A. % khối lượng của Al là:

A. 65,06% B. 32,53% C. 16,26% D. 35%

Giải:

Al + 3HCl AlCl3 + 3/2 H2

x————————–3x/2 (mol)

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

y—————————-y (mol)

Số mol H2 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

Ta có hệ phương trình gồm: nH2 = 3x/2 + y = 0,25 (1)

và mhh = mAl + mFe = 27x + 56y = 8,3 (2)

Giải hệ pt => x = 0,1 (mol) và y = 0,1 (mol)

%(m)Al = 0,1*27*100%/8,3 = 32,53%

Bài 2: Cho 21g hỗn hợp Zn và CuO phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,5M. % khối lượng của Zn là:

A. 61,9% B. 70% C. 38,1% D. 31%

Giải

Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

x——x (mol)

CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

y———y (mol)

Số mol H2SO4 = 0,6*0,5 = 0,3 (mol)

Ta có hệ pt gồm: mhh = mZn + mCuO = 65x + 80y = 21 (1)

và nH2SO4 = x + y = 0,3 (2)

Giải hệ pt => x = 0,2 (mol); y = 0,1 (mol)

%(m)Zn = 0,2*65*100%/21 = 61,9%

Bài 3: Hoà tan m (gam) hỗn hợp gồm Zn và ZnO cần vừa đủ 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (d=1,19 g/ml) thấy thoát ra một chất khí và 161,352 gam dung dịch A.

a) giá trị m là?

b) Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

Bài 4: Cho 40 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 15,68 lit SO2 (đkc). Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Bài 5: Cho dung dịch HCl phản ứng vừa đủ với 16,30 gam hỗn hợp A gồm KHCO3 và Na2SO3 thu được 3,696 lit hỗn hợp khí C (ở 27,30C và 1 atm). Tính % khối lượng KHCO3 trong hỗn hợp A?

Phương trình phản ứng. Giải thích hiện tượng. Oxi-Lưu huỳnh

Câu 1. Từ những chất khí sau: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, oxi. Hãy trình bày các phương pháp điều chế chất rắn lưu huỳnh, viết phương trình hoá học ( ghi điều kiện phản ứng)

Câu 2. Đốt Mg cháy rồi đưa vào bình đựng SO2. Phản ứng sinh ra chất bột A màu trắng và bột B màu vàng. A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra chất C và H2O. B không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc sinh ra chất khí có trong bình ban đầu.

a. Hãy cho biết tên các chất A, B, C

b. Viết các phương trình hoá học và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hoá – khử:

– Magiê và lưu huỳnh đioxit

– A và dung dịch axit sunfuric loãng

– B và axit sunfuric đặc

Câu 3. Từ những chất sau: Cu, S, C, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 hãy viết tất cả những phương trình hoá học của phản ứng có thể dùng để điều chế lưu huỳnh đioxit ( ghi các điều kiện của phản ứng)

Câu 4. Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuCO3, Al2O3, Fe2O3, Fe(OH)3. Viết phương trình phản ứng ( nếu có) của các chất trên với H2SO4 loãng và đặc ; ghi rõ hiện tượng phản ứng

Câu 5. Cho các hoá chất sau: Na2SO3, CaSO3, BaSO3, CuSO3 và dung dịch H2SO4. Lựa chọn những hoá chất nào để điều chế SO2 được thuận lợi nhất? Giải thích sự lựa chọn và viết phương trình hoá học của phản ứng

Câu 6. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu. Khí B tan rất nhiều trong nứơc, tạo thành dung dịch axit mạnh. Nếu cho dung dịch B đậm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho một mẩu Natri tác dụng với khí C trong bình,lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu. Xác định A,B, C và viết phương trình phản ứng

Câu 7. Người ta điều chế một số chất khí bằng những thí nghiệm sau:

1. Nung nóng canxi cacbonat

2. dung dịch HCl đặc tác dụng với mangan đioxit

3. dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kẽm

4. Lưu huỳnh tác dụng với H2SO4 đặc

5. natri sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

6. Đốt nóng kali pemanganat

a) hãy cho biết tên những chất khí được sinh ra trong các thí nghiệm. Viết pt phản ứng

b) Nhận biết các chất khí trên