NHẬN BIẾT MỘT SỐ KHÍ

NHẬN BIẾT MỘT SỐ KHÍ

Ví dụ: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các khí sau:

a) Cl2, O2, HCl, N2

– Dùng quì tím ẩm:

+ Nhận được Clo ( do quì tím mất màu)

+ Nhận được HCl ( do quì tím hoá đỏ)

– Dùng que đốm còn tàn đỏ:

+ Nhận được O2 ( do que đốm bùng cháy)

+ Nhận được N2 ( que đốm tắt)

b) O2, O3, SO2, CO2

– Dùng dung dịch Br2: Nhận được SO2 ( do làm mất màu dd Br2)

SO2 + Br2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4

– Dùng nước vôi trong ( dd ca(OH)2): nhận được CO2 ( làm đục nước vôi trong)

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

– Dùng lá Ag ( hoặc dd KI thêm ít hồ tinh bột): nhận được O3 ( làm lá Ag chuyển sang màu đen (hoặc xuất hiện dd màu xanh ))

2Ag + O3 -> Ag2O + O2

hoặc (O3 + 2KI + H2O -> 2KOH + O2 + I2; I2 + htb -> xuất hiện màu xanh)

– Còn lại không hiện tượng là O2

* LƯU Ý:

– KHÔNG DÙNG QUE ĐỐM ĐỂ PHÂN BIỆT O2 VÀ O3 VÌ KHI CHO QUE ĐỐM VÀO O2 VÀ O3, QUE ĐỐM ĐỀU CHÁY SÁNG.

– KHÔNG DÙNG NƯỚC VÔI TRONG ( DD Ca(OH)2 ĐỂ PHÂN BIỆT SO2 VÀ CO2 VÌ CẢ CO2 VÀ SO2 ĐỀU LÀM ĐỤC NƯỚC VÔI TRONG

SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O

BÀI TẬP ÁP DỤNG:l

Hãy nhận biết các chất khí sau:

a) Cl2, SO2, CO2, H2S

b) O2, Cl2, HCl, N2, H2

c) Cl2, CO2, HCl, N2

d) O2, O3, Cl2, H2, N2

Advertisements

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT VÔ CƠ

1. Dựa vào phương trình phản ứng và quan hệ giữa số mol các chất

Bài 1: Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4. nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa. Công thức đúng của oleum ?

giải:

H2SO4.nSO3 + nH2O (n+1)H2SO4 (1)

0,4/(n+1) ←—————0,4(mol)

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (2)

0,4 (mol) ——0,4(mol)

Số mol BaSO4: 93,2/233 = 0,4 ( mol)

Từ pt(2) => số mol H2SO4 = số mol BaSO4 =0,4 (mol)

Từ pt (1) => số mol H2SO4.nSO3 = 0,4/(n+1)

Ta có: số mol H2SO4. nSO3 = 0,4/(n+1) = 33,8/(98+80n)

giải phương trình => n=3

Bài 2: Nung 25 gam tinh thể CuSO4. xH2O ( màu xanh) tời khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan. Xác định giá trị của x?

Giải:

CuSO4.xH2O CuSO4 + xH2O

0,1(mol)0,1x (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

khối lượng H2O = khối lượng CuSO4.xH2O – khối lượng CuSO4

= 25-16 = 9 (gam)

Số mol H2O = 9/18 = 0,5 (mol)

Số mol CuSO4 = 16/160 = 0,1 (mol)

Ta có: 0,1x=0,5

=> x=5

Bài 3: Cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 100 ml dung dịch muối KClOx 0,2M thu được 1,344 lit khí Cl2 (đkc). Công thức phân tử của muối là

A. KClO.

B. KClO2.

C. KClO3.

D. KClO4.

Giải:

KClOx + 2xHCl KCl + xCl2 + xH2O (1)

Số mol KClOx = 0,1*0,2 = 0,02 (mol)

Số mol Cl2 = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)

Theo phương trình (1) => 0,02 x = 0,06

=> x=3

Vậy công thức phân tử của muối là KClO3

Bài 4: Hoà tan 9,2 (g) hợp chất MX2 vào nước được dung dịch Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau, thêm một lượng dư dd AgNO3 vào phần 1 được 9,4(g) kết tủa. Thêm dd Na2CO3 dư vào phần 2 được 2,1(g) kết tủa . MX2 là

A. ZnCl2.

B. ZnBr2.

C. MgBr2.

D. FeCl2.

2. Dựa vào khối lượng hoặc % khối lượng của từng nguyên tố

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hợp chất A thu được 2,24 lit khí SO2 (đkc) và 1,8 gam H2O.Xác định công thức phân tử của hợp chất A?

Giải:

Đốt cháy A thu được SO2 và H2O => A có chứa nguyên tố S, H; có hoặc không có Oxi

Ta có: Số mol SO2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol)

=> Số mol S = Số mol SO2 = 0,1 (mol)

=> Khối lượng S = 0,1*32 = 3,2 (g)

Số mol H2O = 1,8/18 = 0,1 (mol)

=> Số mol H = 2 số mol H2O = 0,2 (mol)

=> Khối lượng H = 0,2*1 = 0,2 (g)

Ta có: mS + mH = 3,2 + 0,2 = 3,4 (g) = mA

Vậy A không có chứa Oxi

Gọi công thức A là: HxSy

x : y = nH : nS = 0,2 : 0,1 = 2: 1

Vậy công thức A là H2S

Bài 2: Cho hàm lượng của Fe trong oxit sắt là 70%. Xác định công thức oxit sắt?

giải:

%O = 100 – % Fe = 30 %

Gọi công thức oxit sắt là: FexOy

Vậy công thức oxit sắt là; Fe2O3

Bài 3: Đốt cháy 16,8 gam bột sắt dùng hết 4,48 lit O2 (đkc) tạo thành 1 oxit sắt. Xác định công thức của oxit sắt?

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam hợp chất A thu được 1,08 gam H2O và 1,344 lit SO2 (đkc). Xác định công thức phân tử của hợp chất A?

Bài 5: Khử hoàn toàn 8 gam FexOy bằng H2 (t0) thu được 2,7 gam nước. CT của oxit sắt là

A. FeO.

B. Fe2O4.

C. Fe2O3.

D. Fe3O4.

Bài 6: Hoà tan hoàn toàn m (g) FexOy bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được 2,24lit SO2 (đktc). Phần dd chứa 120(g) một loại muối sắt duy nhất. Công thức oxit sắt và khối lượng m là:

A. Fe3O4; m=23,2(g).

B. Fe2O3, m= 32(g).

C. FeO; m=7,2(g).

D. Fe3O4; m= 46,4(g).

Bài 7: Một hợp chất có thành phần theo khối lượng: 35,97% S; 62,92% O; 1,13% H. Hợp chất này có công thức hoá học là

A. H2SO­3.­

B. H2SO4.

C. H2S2O7.

D. H2S2O8.

XÁC ĐỊNH % KHỐI LƯỢNG MỖI CHẤT TRONG HỖN HỢP

%(m) của chất A trong hỗn hợp:

Bài 1: Hoà tan 8,3 gam hỗn hợp (Al, Fe) trong dung dịch HCl dư thu được 5,6 lit H2 (đkc) và dung dịch A. % khối lượng của Al là:

A. 65,06% B. 32,53% C. 16,26% D. 35%

Giải:

Al + 3HCl AlCl3 + 3/2 H2

x————————–3x/2 (mol)

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

y—————————-y (mol)

Số mol H2 = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

Ta có hệ phương trình gồm: nH2 = 3x/2 + y = 0,25 (1)

và mhh = mAl + mFe = 27x + 56y = 8,3 (2)

Giải hệ pt => x = 0,1 (mol) và y = 0,1 (mol)

%(m)Al = 0,1*27*100%/8,3 = 32,53%

Bài 2: Cho 21g hỗn hợp Zn và CuO phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,5M. % khối lượng của Zn là:

A. 61,9% B. 70% C. 38,1% D. 31%

Giải

Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

x——x (mol)

CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

y———y (mol)

Số mol H2SO4 = 0,6*0,5 = 0,3 (mol)

Ta có hệ pt gồm: mhh = mZn + mCuO = 65x + 80y = 21 (1)

và nH2SO4 = x + y = 0,3 (2)

Giải hệ pt => x = 0,2 (mol); y = 0,1 (mol)

%(m)Zn = 0,2*65*100%/21 = 61,9%

Bài 3: Hoà tan m (gam) hỗn hợp gồm Zn và ZnO cần vừa đủ 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (d=1,19 g/ml) thấy thoát ra một chất khí và 161,352 gam dung dịch A.

a) giá trị m là?

b) Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

Bài 4: Cho 40 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 15,68 lit SO2 (đkc). Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

Bài 5: Cho dung dịch HCl phản ứng vừa đủ với 16,30 gam hỗn hợp A gồm KHCO3 và Na2SO3 thu được 3,696 lit hỗn hợp khí C (ở 27,30C và 1 atm). Tính % khối lượng KHCO3 trong hỗn hợp A?

Phương trình phản ứng. Giải thích hiện tượng. Oxi-Lưu huỳnh

Câu 1. Từ những chất khí sau: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, oxi. Hãy trình bày các phương pháp điều chế chất rắn lưu huỳnh, viết phương trình hoá học ( ghi điều kiện phản ứng)

Câu 2. Đốt Mg cháy rồi đưa vào bình đựng SO2. Phản ứng sinh ra chất bột A màu trắng và bột B màu vàng. A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra chất C và H2O. B không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc sinh ra chất khí có trong bình ban đầu.

a. Hãy cho biết tên các chất A, B, C

b. Viết các phương trình hoá học và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hoá – khử:

– Magiê và lưu huỳnh đioxit

– A và dung dịch axit sunfuric loãng

– B và axit sunfuric đặc

Câu 3. Từ những chất sau: Cu, S, C, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 hãy viết tất cả những phương trình hoá học của phản ứng có thể dùng để điều chế lưu huỳnh đioxit ( ghi các điều kiện của phản ứng)

Câu 4. Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuCO3, Al2O3, Fe2O3, Fe(OH)3. Viết phương trình phản ứng ( nếu có) của các chất trên với H2SO4 loãng và đặc ; ghi rõ hiện tượng phản ứng

Câu 5. Cho các hoá chất sau: Na2SO3, CaSO3, BaSO3, CuSO3 và dung dịch H2SO4. Lựa chọn những hoá chất nào để điều chế SO2 được thuận lợi nhất? Giải thích sự lựa chọn và viết phương trình hoá học của phản ứng

Câu 6. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu. Khí B tan rất nhiều trong nứơc, tạo thành dung dịch axit mạnh. Nếu cho dung dịch B đậm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho một mẩu Natri tác dụng với khí C trong bình,lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu. Xác định A,B, C và viết phương trình phản ứng

Câu 7. Người ta điều chế một số chất khí bằng những thí nghiệm sau:

1. Nung nóng canxi cacbonat

2. dung dịch HCl đặc tác dụng với mangan đioxit

3. dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kẽm

4. Lưu huỳnh tác dụng với H2SO4 đặc

5. natri sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

6. Đốt nóng kali pemanganat

a) hãy cho biết tên những chất khí được sinh ra trong các thí nghiệm. Viết pt phản ứng

b) Nhận biết các chất khí trên

chuỗi oxi – lưu huỳnh

chuoi-1.gif
chuoi-2.gif

Các bài toán chương oxi – Lưu huỳnh (tiếp theo)

III. Kim loại tác dụng với lưu huỳnh

Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)

M + S -> muối sunfua

Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

* Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được :

– Muối sunfua ( Kim loại M hết, S hết)

– Hoặc muối sunfua, Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2

– Hoặc muối sunfua, lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan.

* Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau pư thu được:

– Muối sunfua, S dư, M dư: khi hoà tan trong axit thì thu đuợc hỗn hợp 2 khí H2S và H2 và 1 chất rắn (S) không tan

Ví dụ:

1) Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lit khí thoát ra. Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lit khí. Các thể tích đều đo ở đktc.Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2?

Giải

131.gif

2) Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5,6 gam sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A ( hiệu suất phản ứng 100%).

a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành?

b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl?

3) Cho 6,45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín không chứa Oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1,6 gam chất rắn D không tan. Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g. Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu?

4) Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25,9 g. Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V=6,72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11,666. Xác định thành phần hỗn hợp khí B, tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X?

5) Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh; Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra chất rắn C. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 gam và thu được 4,48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17. Tính khối lượng Y?

6) Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh; nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được chất rắn F. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1,6 gam và tạo ra 8,96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17. Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S?

IV. Các oxit axit ( CO2, SO2) hoặc các đa axit ( H2S, H3PO4,…) tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

Cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

SO2 + NaOH -> NaHSO3 (1)

SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O (2)

so2-1.gif

Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

CO2 + NaOH -> NaHCO3 (1)

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

H2S+ NaOH -> NaHS + H2O (1)

H2S+ 2NaOH -> Na2S +   2H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Ví dụ:

Bài 1: Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:

a) Dẫn 2,24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M

b) Dẫn 13,44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M

c) Dẫn 0,672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.02 M

Giải

* Hướng dẫn:

Bước 1: Tính số mol H2S và số mol NaOH

Bước 2: Lập tỉ lệ: ti-le.gif

xác định sản phẩm và viết phương trình phản ứng

Bước 3: tiến hành tính số mol sản phẩm => khối lượng sản phẩm

a)

bt-1.gif

b)

bt-2.gif

c)

bt31.gif

bt-3-2.gif


Bài 2: Dẫn 12, 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 gam /ml). Muối nào được tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 g/ml). Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được?

Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm

– Cho 43,6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,3M

2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O ® 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4

– Mặt khác, 43,6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X?

b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6,84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A nói trên?

Bài 5: Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0,1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Tính V?

Bài 6: Cho 16,8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết tủa bao nhiêu?

Bài 7: Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam kết tủa. Tính V?

Phương pháp giải toán Hoá học. Các bài toán chương oxi – lưu huỳnh

MỘT SỐ BÀI TOÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

I. Xác định % theo thể tích, % theo khối lượng của hỗn hợp khí dựa vào tỉ khối hơi

  • Các công thức:

Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp

5.gif

– Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp

6.gif

– Tỉ khối của khí A so với khí B:

7.gif

– Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B:

8.gif

– Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:

– Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B:

10.gif

Khối lượng phân tử trung bình:

11.gif

A1, A2, A3, … là phân tử khối của các khí A1, A2, A3 có trong hỗn hợp

X1, x2, x3, … là số mol khí ( hoặc thể tích khí)

X1, x2, x3,… có thể là % số mol hoặc % theo thể tích của khí A1, A2, A3, … khi đó: x1 +x2 +x3+…=100%

Đối với không khí: 12.gif

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Tính % thể tích của các khí trong A?

gọi thể tích O2 trong 1 lit hỗn hợp là x (lit)

=> thể tích O3 trong 1 lit hỗn hợp là 1-x ( lit)

Ta có:

4.gif

=> Trong 1 lit hỗn hợp có 0,4 lit O2 và 0,6 lit O3

Vậy % O2 = 0,4*100/1 = 40%

%O3 = 100% – 40% = 60%

2) Hỗn hợp khí B gồm hiđro và cacbon(II) oxit có tỉ khối so với hiđro là 3,6. Tính % theo khối lượng của từng khí trong B?

3) 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

Gọi số mol của NO trong 1 mol hỗn hợp khí là x (mol)

=> Số mol của N2O trong 1 mol hỗn hợp khí là 1-x (mol)

3.gif

4) 0,896 lit khí A gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 21. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

II. Giải toán dùng định luật bảo toàn electron

– Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có:

+ Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau

+ Các phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử

– Nội dung định luật: tổng số electron cho = tổng số electron nhận

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?

2.gif

* Phân tích đề:

Theo đề: có 4 phương trình phản ứng

Cl2 + Mg -> MgCl2

x —–x——– x ( mol)

3Cl2 + 2Al -> 2AlCl3

3y/2—– y—— y (mol)

O2 + 2Mg -> 2MgO

z/2—– z——– z (mol)

3O2 + 2Al -> 2Al2O3

3t/2—- t ——–t (mol)

Giải thông thường: đặt 4 ẩn số -> lập hệ; ở đây chỉ lập được hệ gồm 3 phương trình.

gọi x, y, z, t là số mol của MgCl2, AlCl3, MgO, Al2O3

khối lượng Mg = 24(x+z) = 4,80 (1)

khối lượng Al = 27( y+t) = 8,10 (2)

khối lượng hỗn hợp muối và oxit:

= 95x + 133.5y+40z+102t = 37,05 (3)

Giải hệ gồm 3 pt, 4 ẩn số: không dễ!!!!!!!!

Dùng định luật bảo toàn electron:

Bước 1: viết quá trình cho nhận electron của các phản ứng trên

Quá trình cho e:

Mg – 2e -> Mg2+

0.200.040.02 (mol)

Al – 3e –> Al3+

0.300.900.30

Quá trình nhận e:

Cl2 +2e -> 2Cl

x—- 2x—– 2x (mol)

O2 +4e -> 2O2-

y—- 4y—– 2y (mol)

Bước 2: đặt ẩn số ( x, y,… là số mol các chất đề bài yêu cầu tính)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 trong hỗn hợp

Bước 3: lập phương trình (1) dựa vào định luật bảo toàn e

Số mol Mg = 4,80/24 = 0,20 (mol)

=> số electron Mg cho = 0,20*2=0,40 (mol)

Số mol Al = 8,10/27 = 0,30 (mol)

=> Số electron Al cho = 0,30*3 = 0,90 (mol)

Theo định luật bảo toàn e:

Số electron cho = số electron nhận

=> 2x+4y = 0,20+0,90=1,3 (1)

Bước 4: kết hợp các dữ kiện khác để lập thêm phương trình (2)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

13.gif


2) 11,2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B?

3) Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính khối lượng sắt đã hoà tan?

4) Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO2 (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

5) Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO­2 (đkc) duy nhất thoát ra. Tính trị số a, b và công thức FexOy?

6) Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 gam gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu đựoc 3,36 lit SO2 duy nhất (đkc). Tính giá trị m?

7) Hoà tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp kim loại Al, Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd X; 7,616 lit SO2 (đkc) và 0,64 g lưu huỳnh. Tính tổng khối lượng muối trong X?