Phương trình phản ứng. Giải thích hiện tượng. Oxi-Lưu huỳnh

Câu 1. Từ những chất khí sau: hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, oxi. Hãy trình bày các phương pháp điều chế chất rắn lưu huỳnh, viết phương trình hoá học ( ghi điều kiện phản ứng)

Câu 2. Đốt Mg cháy rồi đưa vào bình đựng SO2. Phản ứng sinh ra chất bột A màu trắng và bột B màu vàng. A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra chất C và H2O. B không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc sinh ra chất khí có trong bình ban đầu.

a. Hãy cho biết tên các chất A, B, C

b. Viết các phương trình hoá học và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hoá – khử:

– Magiê và lưu huỳnh đioxit

– A và dung dịch axit sunfuric loãng

– B và axit sunfuric đặc

Câu 3. Từ những chất sau: Cu, S, C, Na2SO3, FeS2, O2, H2SO4 hãy viết tất cả những phương trình hoá học của phản ứng có thể dùng để điều chế lưu huỳnh đioxit ( ghi các điều kiện của phản ứng)

Câu 4. Có những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuCO3, Al2O3, Fe2O3, Fe(OH)3. Viết phương trình phản ứng ( nếu có) của các chất trên với H2SO4 loãng và đặc ; ghi rõ hiện tượng phản ứng

Câu 5. Cho các hoá chất sau: Na2SO3, CaSO3, BaSO3, CuSO3 và dung dịch H2SO4. Lựa chọn những hoá chất nào để điều chế SO2 được thuận lợi nhất? Giải thích sự lựa chọn và viết phương trình hoá học của phản ứng

Câu 6. Khi cho chất rắn A tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng sinh ra chất khí B không màu. Khí B tan rất nhiều trong nứơc, tạo thành dung dịch axit mạnh. Nếu cho dung dịch B đậm đặc tác dụng với mangan đioxit thì sinh ra khí C màu vàng nhạt, mùi hắc. Khi cho một mẩu Natri tác dụng với khí C trong bình,lại thấy xuất hiện chất rắn A ban đầu. Xác định A,B, C và viết phương trình phản ứng

Câu 7. Người ta điều chế một số chất khí bằng những thí nghiệm sau:

1. Nung nóng canxi cacbonat

2. dung dịch HCl đặc tác dụng với mangan đioxit

3. dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với kẽm

4. Lưu huỳnh tác dụng với H2SO4 đặc

5. natri sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng

6. Đốt nóng kali pemanganat

a) hãy cho biết tên những chất khí được sinh ra trong các thí nghiệm. Viết pt phản ứng

b) Nhận biết các chất khí trên

Advertisements

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

TRẮC NGHIỆM OXI – LƯU HUỲNH

1. Để nhận biết O2 và O3 ta không thể dùng chất nào sau đây?

A. dung dịch KI cùng với hồ tinh bột.

B. PbS (đen).

C. Ag.

D. đốt cháy Cacbon.

2. Cấu hình electron nào không đúng với cấu hình electron của anion X2- của các nguyên tố nhóm VIA?

A. 1s2 2s2 2p4. B. 1s2 2s2 2p6.

C. [Ne] 3s2 3p6. D. [Ar] 4s2 4p6.

3. O2 bị lẫn một ít tạp chất Cl2. Chất tốt nhất để loại bỏ Cl2

A. H2O. B. KOH. C. SO2. D. KI.

4. Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. Vậy phần trăm KMnO4 đã bị nhiệt phân là

A. 25%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.

5. SO2 bị lẫn tạp chất SO3, dùng cách nào dưới đây để thu được SO2 nguyên chất?

A. cho hỗn hợp khí sục từ từ qua dung dịch nước brom.

B. sục hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư.

C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch BaCl2 loãng dư.

D. sục hỗn hợp khí từ từ qua dung dịch Na2CO3.

6. CO2 bị lẫn tạp chất SO2, dùng cách nào dưới đây để thu được CO2 nguyên chất?

A. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước muối dư.

B. sục hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.

C. sục hỗn hợp khí qua dung dịch thuốc tím.

D. trộn hỗn hợp khí với khí H2S.

7. H2S tác dụng với chất nào mà sản phẩm không thể có lưu huỳnh?

A. O2. B. SO2. C. FeCl3. D. CuCl2.

8. H2SO4 đặc nguội không thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây?

A. Fe, Zn. B. Fe, Al. C. Al, Zn. D. Al, Mg.

9. Trong sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào

A. H2O.

B. dung dịch H2SO4 loãng.

C. H2SO4 đặc để tạo oleum.

D. H2O2.

10. Cần hoà tan bao nhiêu lit SO3 (đkc) vào 600 gam H2O để thu được dung dịch H2SO4 49%?

A. 56 lit. B. 89,6 lit. C. 112 lit. D. 168 lit.

11. Nung 25 gam tinh thể CuSO4. xH2O (màu xanh) tới khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan. Giá trị của x là

A. 1. B. 2. C. 5. D. 10.

12. Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãy nào sau đây?

A. CO2, NH3, H2, N2. B. NH3, H2, N2, O2.

C. CO2, N2, SO2, O2. D. CO2, H2S, N2, O2.

13. Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?

A. dung dịch CuCl2. B. khí Cl2.

C. dung dịch KOH. D. dung dịch FeCl2.

14. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 20. Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 cần bao nhiêu mol X?

A. 1,2 mol. B. 1,5 mol. C. 1,6 mol. D. 1,75 mol.

15. H2O2 thể hiện là chất oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây?

A. dung dịch KMnO4. B. dung dịch H2SO3.

C. MnO2. D. O3.

16. Hoà tan 0,01 mol oleum H2SO4.3SO3 vào nước được dung dịch X. Số ml dung dịch NaOH 0,4M để trung hoà dung dịch X bằng

A. 100 ml. B. 120 ml. C. 160 ml. D. 200 ml.

17. Hoà tan 33,8 gam oleum H2SO4.nSO3 vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư BaCl2 thấy có 93,2 gam kết tủa. Công thức đúng của oleum là

A. H2SO4.SO3.

B. H2SO4. 2SO3.

C. H2SO4.3SO3.

D. H2SO4.4SO3.

18. Cho sơ đồ phản ứng:

KMnO4 + H2O2 + H2SO4 ® MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O

Hệ số tỉ lượng đúng ứng với chất oxi hoá và chất khử là:

A. 5 và 3. B. 5 và 2. C. 2 và 5. D. 3 và 5.

19. Ag để trong không khí bị biến thành màu đen do không khí bị nhiễm bẩn chất nào dưới đây?

A. SO2 và SO3.

B. HCl hoặc Cl2.

C. H2 hoặc hơi nứơc.

D. ozon hoặc hiđrosunfua.

20. Từ đồng kim loại người ta có thể điều chế CuSO4 theo các cách sau:

(1). Cu ® CuO ® CuSO4 + H2O

(2). Cu + 2H2SO4 đặc ® CuSO4 + SO2 + H2O

(3). Cu + H2SO4 + ½ O2( kk) ® CuSO4 + H2O

Phương pháp nào tốt nhất, tiết kiệm axit và năng lượng?

A. cách 1. B. cách 2.

C. cách 3. D. cả 3 cách như nhau.

21. Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: Cu2S, FeS2, NaHSO4, (NH4)2S2O8, Na2SO3 lần lựơt là:

A. -4, -2, +6, +7, +4. B. -4, -1, +6, +7, +4.

C. -2, -1, +6, +6, +4. D. -2, -1, +6, +7, +4.

22. Ở trạng thái kích thích cao nhất, nguyên tử lưu huỳnh có thể có tối đa bao nhiêu electron độc thân?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.

23. Dẫn 2,24 lit (đkc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn màu tím đen. Như vậy % thể tích của O3 trong X là

A. 50%. B. 25%.

C. 75%. D. không xác định chính xác.

24. Hạt vi mô nào sau đây có cấu hình electron giống Ar ( Z=18)?

A. O2-. B. S. C. Te. D. S2-.

25. Nhiệt phân hoàn toàn 24,5 gam một muối vô cơ thấy thoát ra 6,72 lit O2 (đkc). Phần chất rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo. Công thức của muối đem nhiệt phân là

A. KClO. B. KClO2. C. KClO3. D. KClO4.

26. Hãy chọn phát biểu đúng về Oxi và ozon.

A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau.

B. Oxi và ozon đều có số proton và nơtron giống nhau trong phân tử.

C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi.

D. Cả oxi và ozon đều phản ứng đuợc với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường.

27. Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lit khí (đkc), kim loại M là

A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Zn.

28. Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra?

A. SO2 + dung dịch nước clo.

B. SO2 + dung dịch BaCl2.

C. SO2 + dung dịch H2S.

D. SO2 + dung dịch NaOH.

29. Từ 120 kg FeS2 có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lit dung dịch H2SO498% (d = 1,84 gam/ml)?

A. 120 lit. B. 114,5 lit. C. 108,7 lit. D. 184 lit.

30. Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp cùng số mol Cu và Al thu được 13,1 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là

A. 7,4 gam. B. 8,7 gam. C. 9,1 gam. D. 10 gam.

31. Hoà tan hoàn toàn một miếng kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được muối sunfat của R và 2,24 lit SO2 (đkc). Số mol electron mà R đã cho là

A. 0,2 mol e. B. 0,4 mol e.

C. 0,1n mol e. D. không xác định.

32. Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?

A. 0,1M. B. 0,4M. C. 1,4M. D. 0,2M.

33. Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đkc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Các chất có trong dung dịch sau phản ứng là:

A. Na2SO3, NaOH, H2O. B. NaHSO3, H2O.

C. Na2SO3, H2O. D. Na2SO3, NaHSO3, H2O.

34. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit hỗn hợp khí ở điều kiện chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là:

A. 40% và 60%. B. 50% và 50%.

C. 35% và 65%. D. 45% và 55%.

35. Để pha loãng dung dịch H2SO­4 đặc trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?

A. cho từ từ nước vào axit và khuấy đều .

B. cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

C. cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.

D. cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.

36. Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt khí SO2 và CO2?

A. dung dịch nước brom. B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch Ca(OH)2.

37. Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:

A. CO2 và SO2.

B. H2S và CO2.

C. SO2.

D. CO2.dap-an.gif

dap-an.gif

Lịch sử phát hiện các nguyên tố nhóm VIA

Tác giả bài viết: Văn Thị Ngọc Linh – Tỉnh Bình Thuận

-Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất (47,2% trọng lượng vỏ quả đất). Trong các á kim nó xếp thứ hai sau flo về phương diện hoạt động hóa học và tạo nên nhiều hợp chất sau cacbon, nó tác dụng với đại đa số các nguyên tố. Theo Beczeliuyt thì oxi như “một trục mà toàn bộ môn hóa học phải quay quanh nó”. Oxi có trong thành phần của rất nhiều khoáng sản tạo nên vỏ quả đất, oxi chiếm 88,88% trong nước, 65% trong cơ thể con người, khoảng 20% trong không khí.

-Ở thế kỷ thứ VIII, nhà triết học Trung Quốc Mao Hoa đã cho những điều hiểu biết đầu tiên về oxi, đó là thành phần cấu tạo và là yếu tố hoạt động của không khí. Họ gọi oxi là “yn” và họ đã biết rằng nó kết hợp được với than gỗ, với lưu huỳnh đốt nóng và một số kim loại, họ thu được oxi bằng cách đốt nóng các khoáng sản, trong đó có diêm tiêu.

-Ở Châu Âu, người Ý tự hào vì chính nhà họa họa sĩ và bác học nổi tiếng của họ là Lêôna đơ Vanhxi (1451-1519) đương thời đã nói đến không khí là một hỗn hợp gồm hai khí trong đó chỉ có một khí dùng để thở và đốt cháy.

-Thế kỷ XVII, Lêphec khi làm thí nghiệm với stibi và Giăng Rêya khi đốt nóng chì và thiết, đã thấy các kim loại này tăng trọng lượng.

-Robe Huc (1635-1703) đã quả quyết rằng sự cháy cũng tương tự như sự hòa tan, tuy nhiên chất cháy rất sẵn sàng hòa tan, không phải trong toàn bộ không khí mà trong một phần của nó. Phần này đặc biệt có nhiều trong diêm tiêu.

-Năm 1669, trên cơ sở những thí nghiệm hoàn toàn đáng tin cậy, Giôn Maiôva (1645-1679) đã đi đến kết luận rằng không khí chứa một thứ khí có khả năng duy trì sự cháy và đặt tên cho nó là “không khí phát hỏa”. Maiôva hầu như đã giải quyết được vấn đề về thành phần định lượng của không khí. Ông cũng chứng minh được sự có mặt của oxi trong diêm tiêu và trong axit nitric, chứng minh được sự tăng trọng lượng của sắt khi bị nung nóng , sự tạo thành axit khi đốt lưu huỳnh trong không khí ẩm, đồng thời ông cũng xác định được sự cần thiết của oxi đối với các quá trình lên men, hô hấp, tạo nhiệt và chứng minh được sự tương tự giữa quá trình cháy và hô hấp…

-Năm 1731, Henxơ đã điều chế được oxi ở trạng thái tự do bằng cách đốt diêm tiêu nhưng không chứng minh được oxi là thành phần của không khí.

Tháng 4 năm 1774, Baian là người đầu tiên thu được oxi bằng cách đốt nóng oxit thủy ngân.

-Năm 1774, Giôdep Prixtơli (JosephPriestley) (1733-1804) đã điều chế được khí oxi và nghiên cứu các tính chất quan trọng nhất của nó. Ông lấy một ít hợp chất thủy ngân màu đỏ cho vào ống nghiệm rồi dùng thấu kính (do ông sáng chế ra) để đốt nóng. Ông nhận thấy có chất khí bốc ra và thủy ngân óng ánh xuất hiện, khi ông đưa chất khí này gần cây nến đang cháy thì cây nến sáng rực chưa từng thấy, chất này không làm chết chuột mà trái lại làm chuột rất tươi tỉnh hoạt động. Khi thí nghiệm về tác dụng của oxi đối với cơ thể của mình, ông đã chú ý đến ảnh hưởng tốt của chất khí mới tìm ra đối với cơ thể con người và tiên đoán công dụng của nó trong y học. Chỉ sau đó một năm, ông mới xác định được rằng oxi có trong không khí.

15.gif

-Năm 1771-1772, dược sĩ người Thụy Điển là K. Silơ (Carl Wihelm Scheele) đã thu được nhiều oxi hơn từ 7 chất khác nhau và thấy rằng oxi của khí quyển kết hợp với các kim loại, photpho, hidro, dầu gai và những chất khác. Nhưng mãi đến năm 1777 cuốn sách của Silơ mới được xuất bản, do vậy vinh dự phát minh ra oxi thường được gán cho Prixtơli.

2.jpg

-Nhà bác học vĩ đại người Pháp Lavoadie (Antoine-Laurent Lavoisier) thoạt tiên nghĩ rằng không khí tạo bởi nitơ và “không khí đặc” (khí cacbonic) nhưng sau khi đốt oxit thủy ngân (1775) ông đã tuyên bố rằng không khí là đồng nhất và không chứa một khí nào gọi là “không khí đặc”. Với những tài liệu trái ngược nhau đó, Lavoadie đã tiến hành thí nghiệm đốt nóng oxit thủy ngân, một thí nghiệm có tiếng tăm trong lịch sử đã lật nhào thuyết nhiên tố và học thuyết oxi về sự cháy. Trong thời gian 12 ngày đêm, Lavoadie đã đốt kim loại thủy ngân trong bình cổ cong.

3.jpg

Sau khi đốt, Lavoadie nhận thấy một phần của thủy ngân bị phủ một lớp vảy đỏ và thể tích không khí bị giảm đi 1/5. Phần không khí còn lại không duy trì sự cháy và sự hô hấp, Lavoadie gọi phần này là “azot”. Đốt mạnh hơn nữa thủy ngân oxit mới được tạo thành, Lavoadie được lại thủy ngân và phần không khí duy trì sự cháy và sự hô hấp trước kia bị hao hụt. Như vậy là ông đã chứng minh được bằng thực nghiệm sự có mặt của oxi trong không khí. Nghĩ rằng nguyên tố mới này là thành phần chủ yếu của các chất có nhiều tính chất axit, Lavoadie mới đặt tên cho nó là oxi (chất sinh ra axit).

-Tháng 4 năm 1775, Lavoadie đã đọc một bảng báo cáo trước Viện Hàn Lâm khoa học Pari, trong đó ông tuyên bố đã khám phá ra oxi, ông viết rằng oxi được tìm ra đồng thời bởi Prixli, Sile và ông. Tuy nhiên về phương diện pháp lý người ta chỉ thừa nhận Prixli và Sile.

-Cho dù Lavoadie không được công nhận là công đầu trong việc tìm ra nguyên tố oxi nhưng toàn thế giới đều công nhận công lao vô cùng to lớn của Lavoadie trong việc làm cho nguyên tố oxi có tầm quan trọng hàng đầu. Ông đã thức tỉnh tất cả các nhà hóa học thế giới cuối thế kỷ XVIII, làm cho họ tự nguyện từ bỏ thuyết nhiên tố và công nhận một thuyết mới về sự cháy tức là thuyết oxi.

4.jpg

-Ngày nay oxi được dùng rộng rãi để đẩy mạnh các quá trình sản xuất( quá trình luyện gang thép, sự khí hóa than đá, sản xuất axit sunfuric, axit nitric,..). Oxi còn được dùng rộng rãi trong y học, dùng cho những chuyến bay cao, đội cứu hỏa và cho nhưng người thợ lặn.

2) Lưu huỳnh

s.jpg

09_sulfur1.jpg

-Là nguyên tố thứ hai được biết từ thời rất xa xưa. Trong thiên nhiên, nhiều nơi đã có những mỏ lưu huỳnh. Đó cũng là lý do để con người sớm biết lưu huỳnh. Với màu vàng đặc biệt và mùi hắc tạo thành khi cháy, lưu huỳnh đã khiến người ta chú ý.

-Thời cổ xưa người ta cho rằng lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh da trời đặc biệt và tỏa ra mùi hắc nên đuổi được ma quỷ. Khoảng 4000 năm về trước, những người cổ Hy Lạp đã biết dùng khí sunfurơ tạo thành khi đốt cháy lưu huỳnh để tẩy trắng vải. Từ lâu người La Mã đã dùng lưu huỳnh để chế dược phẩm.

-Trong thời cổ xưa, lưu huỳnh còn được dùng vào những mục đích chiến tranh. Vào thế kỷ thứ VII, nhân dân thành Bidăngxơ đã dùng “ngọn lửa Hy Lạp” (hỗn hợp diêm tiêu, than và lưu huỳnh) đốt cháy toàn bộ chiến thuyền Ả Rập, chặn đứng cuộc tấn công của chúng và ba trăm năm sau, lại nhờ ngọn lửa Hy Lạp mà thành phố Bodăngxơ đã đánh lui được sự xâm lược của người Bungari.

-Vào thời Trung cổ, nhà luyện kim Agriconla đã mô tả khá đầy đủ tính chất của lưu huỳnh, phương pháp làm thăng hoa để tinh chế lưu huỳnh, cách điều chế lưu huỳnh từ sunfua kim loại nặng và một loạt công dụng của lưu huỳnh như để điều chế thuốc nổ.

-Lưu huỳnh đã giữ một vai trò rất to lớn đối với những quan điểm lý thuyết của các nhà giả kim thuật. Họ xem lưu huỳnh như là sự kết hợp của axit sunfuric và nhiên tố, và là một biểu hiện hoàn thiện của chất cháy, một trong những “chất ban đầu chủ chốt” của thiên nhiên.

-Cùng với những ý niệm huyễn hoặc về lưu huỳnh lúc bấy giờ cũng có những tài liệu mô tả rất đúng về những tính chất vật lý, hóa học của nó. Nhà giả kim thuật người Ả Rập Hêbe cho rằng: “lưu huỳnh là chất màu mỡ tụ lại trong các mỏ khi nó sôi mà chưa kịp đông đặc và khô cứng lại. Nó là một chất riêng rẽ vì nó đồng chất…nó dễ bay hơi cũng như rượu. Khi đốt nóng với lưu huỳnh, tất cả các kim loại đều tăng thêm trọng lượng… trừ vàng ra, tất cả các kim loại đều có thể kết hợp với lưu huỳnh…”.

-Năm 1770, Lavoadie đã thừa nhận bản chất nguyên tố và tính chất không bị phân tích của lưu huỳnh.

-Sự khám phá ra những mỏ lưu huỳnh ở sâu dưới đất khoảng 100-200 m ở bang Luidiana (Mỹ) đã có một ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế về lưu huỳnh. Tuy nhiên công cuộc khai thác các mỏ lưu huỳnh đầu tiên đều không đưa lại kết quả, những công nhân xây dựng gặp ngay những luồng khí độc rất mạnh, đó là khí hidro sunfua. Trải qua 25 năm đến năm 1890, Hecman Frasơ mới quyết định lợi dụng nhiệt độ nóng chảy thấp và trọng lượng riêng nhỏ của lưu huỳnh để bơm lên khỏi mặt đất lưu huỳnh đã được nước đun quá làm nóng chảy và cuộc thí nghiệm đã rất thành công.

180px-albertasulfuratvancouverbc.jpg

6.jpg


-Năm 1930, kỹ sư hóa học Liên xô Vônkôp đã tìm ra được một phương pháp lấy lưu huỳnh từ quặng. Phương pháp đó rất đơn giản và không đòi hỏi phải có những thiết bị đắt tiền mà chỉ cần những nồi hấp không lớn lắm dùng hơi nước nén dưới áp suất 5-6 atm. Quá trình diễn ra rất nhanh (3-4giờ) và cho một phẩm vật rất nguyên chất chứa 99,9% lưu huỳnh.

-Trong những năm gần đây, những mỏ lưu huỳnh giàu có đã được tìm thấy ở Ucren, nhờ vậy mà trữ lượng về lưu huỳnh so với năm 1945 đã tăng lên rất nhiều.

3) Selen

se.jpg

-Selen được tìm thấy tương đối muộn (1817), điều đó là do nó ít phổ biến trong thiên nhiên (6.10-5% về trọng lượng) và do những tính chất hóa học của nó rất giống lưu huỳnh và telu. Rất có thể trước kia một số nhà bác học đã gặp selen nhưng họ không thể chứng minh được bản chất riêng của nó vì selen và lưu huỳnh rất giống nhau.

7.jpg

-Beczêliuyt (Jacop Berzelius) và Han đã thực hiện nhiều phát minh lừng lẫy, làm được những điều mà các nhà giả kim thuật và các nhà nhiên tố học không thực hiện được. Năm 1817, qua nghiên cứu phương pháp điều chế axit sunfuric được áp dụng ở Gơrinkhônmơ, họ đã tìm thấy trong axit có một chất kết tủa mà một phần có màu nâu nhạt, khi đốt nóng chất này bằng ngọn lửa đèn hàn thì nó tỏa ra một mùi giống mùi củ cải thối và biến thành những hạt có ánh chì.

-Quan niệm của các nhà hóa học thời ấy cho rằng đó là dấu hiệu của nguyên tố telu vì telu là một nguyên tố tương tự với lưu huỳnh đã được tìm ra ở cuối thế kỷ XVIII.

-Phân tích kỹ nhiều lần kết tủa, Beczêliuyt kết luận rằng trong kết tủa có chứa một kim loại chưa biết, tính chất của nó giống tính chất của telu tự do. Kết quả việc nghiên cứu kết tủa và một số tính chất của nguyên tố đã được ông công bố trên tạp chí “Niên giám hóa học và vật lý”. Ông đặt tên cho nguyên tố mới là selen (theo tiếng Hy lạp “selenne” có nghĩa là mặt trăng).

-Selen rất ít gặp ở trạng thái tự nhiên cùng với lưu huỳnh mà thường ở dạng hỗn hợp đồng hình với các sunfua. Ở Liên xô, selen bắt đầu được sản xuất vào năm 1928. Selen được dùng nhiều trong các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân: kỹ thuật điện, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cao su, thủy tinh, đồ gốm,…

4) Telu

te.jpg

-Từ lâu các nhà khoáng vật học đã biết telu ở trạng thái thiên nhiên, họ tìm thấy nó không nhiều lắm trong một số sunfua. Tuy nhiên trong một thời gian dài bản chất của nguyên tố này vẫn chưa được làm sáng tỏ.

-Năm 1782, một kỹ sư mỏ nước Áo là Muller (về sau đổi tên là Von Raysenstein) đã phân tích hóa học một thứ quặng trắng và đã tách được những hạt kim loại có những tính chất độc đáo, nó được gọi tên là aurum paradoxum (vàng khác thường).

8.jpg

Franz Josef Mueller -Năm 1798, Nhà hóa học Đức Klapơrop đã xác định rằng kim loại đó là một nguyên tố mới và gọi nó là telu (chữ latinh “tellus” có nghĩa là đất).

– Trong một thời gian dài, telu được coi như một kim loại. Năm 1832 sau khi tìm ra được selen, Beczêliuyt đã nghiên cứu tỉ mỉ những tính chất của telu và những hợp chất của nó và cho thấy có sự rất giống nhau giữa lưu huỳnh, selen và telu. Từ đó trở đi, telu được đưa vào danh sách các nguyên tố phi kim.

-Telu có rất ít trong thiên nhiên (10-6 % về trọng lượng), có ở trạng thái tự nhiên và trong các hợp chất của một số kim loại quý và kim loại nặng.

-Mặc dù ngày nay mức sản xuất telu hàng năm trên thế giới chỉ có vài chục tấn nhưng các ngành áp dụng nó đã trở nên rất phong phú. Hiện nay công nghiệp luyện kim là nơi tiêu thụ telu chính. Ngoài ra, telu có giá trị trong những ngành kỹ thuật hiện đại, những hợp chất của nó với kim loại (telurua) có tính bán dẫn và có độ nhạy cao đối với các loại bức xạ. Vì thế chúng được dùng làm ống kính truyền hình.

5) Poloni

po.jpg

-Năm 1870, Mendeleep đã tiên đoán về sự tồn tại của nguyên tố này căn cứ vào vị trí của nó trong cùng nhóm với lưu huỳnh, selen và telu. Tuy nhiên phương pháp hóa học thông thường trước đây không áp dụng được để tìm ra nguyên tố này vì nó thuộc dòng dõi của những nguyên tố phóng xạ tự nhiên.

-Liền sau khi Beccơren khám phá ra hiện tượng phóng xạ, nhà nữ vật lý và hóa học Balan Mari Sklađopska, vợ của giáo sư Pie Quyri, bắt tay nghiên cứu một cách có hệ thống hiện tượng này. Bởi vì tia phóng xạ có khả năng ion hóa không khí nên bà đã dùng máy điện nghiệm để đo. Bà muốn biết ngoài urani ra còn có những chất nào khác tương tự về tính chất như urani không.

9.jpg

-Đề tài luận án tiến sĩ của bà đã được thực hiện theo hướng này. Bà phát hiện quặng urani thiên nhiên có tính phóng xạ gấp nhiếu lần so với oxit nguyên chất của nó. Bà bắt đầu tách quặng ra nhiều phân đoạn và xác định tính phóng xạ của chúng. Phân đoạn tách với bitmut sunfua có tính phóng xạ gấp 400 lần so với urani. Vì rằng bitmut sunfua tinh khiết không có tính phóng xạ nên bà đưa ra giả thuyết rằng trong phân đoạn này chắc chắn phải có một nguyên tố phóng xạ mạnh tồn tại dưới dạng tạp chất.

-Tại cuộc họp của Viện Hàn lâm khoa học Pari ngày 18 tháng 7 năm 1898, ông bà Quy ri đã đọc bản báo cáo nhan đề “về một chất phóng xạ mới có chứa trong quặng urani”. Thuật ngữ “tính phóng xạ” lần đầu tiên được đưa ra trong bản báo cáo này để nhấn mạnh nguyên tố được tìm ra bằng một phương pháp mới. Họ đề nghị đặt tên nguyên tố là poloni (từ tiếng latinh “Polonia” là tổ quốc Balan của bà Curie).

-Đến năm 1912 thì nguyên tố này chính thức chiếm ô 84 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

-Trữ lượng poloni trong vỏ quả đất bằng 2.10-14 % về trọng lượng, do đó nó thuộc vào loại nguyên tố ít phổ biến nhất trong tự nhiên. Cho đến nay cũng chưa điều chế được nó ở dạng nguyên chất và trong các chế hóa thì lượng poloni giàu nhất cũng chỉ chứa khoảng 5%.

-Ứng dụng thực tế của poloni cho đến nay vẫn chưa có nếu không kể đến việc dùng nó làm nguồn phát ra hạt α rẻ tiền.

-Gần đây, poloni được điều chế nhân tạo bằng cách dùng nơtron bắn phá bitmut:

83Bi209 + 0n1 -> 83Bi210 – β -> 84Po210

Các bài toán chương oxi – Lưu huỳnh (tiếp theo)

III. Kim loại tác dụng với lưu huỳnh

Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)

M + S -> muối sunfua

Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

* Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được :

– Muối sunfua ( Kim loại M hết, S hết)

– Hoặc muối sunfua, Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H2S và H2

– Hoặc muối sunfua, lưu huỳnh (S) dư: khi cho các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho khí H2S và chất rắn (S) không tan.

* Nếu phản ứng không hoàn toàn thì sau pư thu được:

– Muối sunfua, S dư, M dư: khi hoà tan trong axit thì thu đuợc hỗn hợp 2 khí H2S và H2 và 1 chất rắn (S) không tan

Ví dụ:

1) Đun nóng hoàn toàn hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh. Đem hoà tan chất rắn sau phản ứng trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lit khí thoát ra. Nếu đem hết lượng khí này cho vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì còn lại 2,24 lit khí. Các thể tích đều đo ở đktc.Tính % khối lượng của sắt và lưu huỳnh trong hỗn hợp đầu và tính khối lượng kết tủa tạo thành trong dung dịch Pb(NO3)2?

Giải

131.gif

2) Cho sản phẩm tạo thành khi nung hỗn hợp 5,6 gam sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh vào 500 ml dung dịch HCl thì được 1 hỗn hợp khí bay ra và một dung dịch A ( hiệu suất phản ứng 100%).

a) Tính thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp khí tạo thành?

b) Để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch A phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl?

3) Cho 6,45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M ( hoá trị 2) vào một bình kín không chứa Oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1,6 gam chất rắn D không tan. Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g. Xác định kim loại M và tính khối lượng M và lưu huỳnh trong hỗn hợp ban đầu?

4) Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M hoá trị 2 có khối lượng là 25,9 g. Cho X vào 1 bình kín không chứa không khí. Thực hiện phản ứng giữa M và S ( phản ứng hoàn toàn) thu được chất rắn A. khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, A tan hết tạo ra hỗn hợp khí B có V=6,72 lit (đkc) và tỉ khối đối với Hiđro bằng 11,666. Xác định thành phần hỗn hợp khí B, tên kim loại M và khối lượng S và M trong hỗn hợp X?

5) Một hỗn hợp Y gồm Zn và lưu huỳnh; Cho M và S phản ứng hoàn toàn với nhau tạo ra chất rắn C. Khi cho C tác dụng với dung dịch HCl dư thì còn lại 1 chất rắn D không tan cân nặng 6 gam và thu được 4,48 lit khí E có tỉ khối của E đối với hiđro là 17. Tính khối lượng Y?

6) Một hỗn hợp Z gồm kẽm và lưu huỳnh; nung nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi thu được chất rắn F. Khi cho F tác dụng với dung dịch HCl dư để lại một chất rắn G không tan cân nặng 1,6 gam và tạo ra 8,96 lit hỗn hợp khí (đkc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 17. Tính khối lượng hỗn hợp Z và hiệu suất phản ứng giữa M và S?

IV. Các oxit axit ( CO2, SO2) hoặc các đa axit ( H2S, H3PO4,…) tác dụng với dung dịch kiềm: NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…

Cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

SO2 + NaOH -> NaHSO3 (1)

SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O (2)

so2-1.gif

Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

CO2 + NaOH -> NaHCO3 (1)

CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Cho H2S tác dụng với dung dịch NaOH thì có thể xảy ra các phản ứng:

H2S+ NaOH -> NaHS + H2O (1)

H2S+ 2NaOH -> Na2S +   2H2O (2)

Lập tỉ lệ tương tự bảng trên

Ví dụ:

Bài 1: Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:

a) Dẫn 2,24 lit khí hiđrosunfua vào 300 ml dung dịch NaOH 1M

b) Dẫn 13,44 lit SO2 vào 200 ml dung dịch NaOH 2M

c) Dẫn 0,672 lit SO2 vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0.02 M

Giải

* Hướng dẫn:

Bước 1: Tính số mol H2S và số mol NaOH

Bước 2: Lập tỉ lệ: ti-le.gif

xác định sản phẩm và viết phương trình phản ứng

Bước 3: tiến hành tính số mol sản phẩm => khối lượng sản phẩm

a)

bt-1.gif

b)

bt-2.gif

c)

bt31.gif

bt-3-2.gif


Bài 2: Dẫn 12, 8 gam SO2 vào 50 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 gam /ml). Muối nào được tạo thành? Tính C% của nó trong dung dịch thu được?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% ( d= 1,28 g/ml). Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch thu được?

Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 2muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm

– Cho 43,6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Chất khí A sinh ra làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,3M

2KMnO4 + 5SO2 +2 H2O ® 2MnSO4 + 2KHSO4 + H2SO4

– Mặt khác, 43,6 gam hỗn hợp X cũng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M.

a) Xác định tên kim loại kiềm? % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X?

b) Cho toàn bộ khí A sinh ra hấp thụ vào 500 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

c) Tính khối lượng dung dịch Ba(OH)2 6,84% tối thiểu dùng để hấp thu toàn bộ lượng khí A nói trên?

Bài 5: Dẫn V lit (đkc) khí CO2 qua dung dịch có chứa 0,1 mol Ca(OH)2 thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa. Tính V?

Bài 6: Cho 16,8 lit khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu đựoc lượng kết tủa bao nhiêu?

Bài 7: Dẫn V lit khí CO2 (đkc) hấp thụ vào dung dịch có chứa 0,5 mol Ca(OH)2 thấy có 25 gam kết tủa. Tính V?

Phương pháp giải toán Hoá học. Các bài toán chương oxi – lưu huỳnh

MỘT SỐ BÀI TOÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

I. Xác định % theo thể tích, % theo khối lượng của hỗn hợp khí dựa vào tỉ khối hơi

  • Các công thức:

Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp

5.gif

– Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp

6.gif

– Tỉ khối của khí A so với khí B:

7.gif

– Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B:

8.gif

– Tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:

– Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B:

10.gif

Khối lượng phân tử trung bình:

11.gif

A1, A2, A3, … là phân tử khối của các khí A1, A2, A3 có trong hỗn hợp

X1, x2, x3, … là số mol khí ( hoặc thể tích khí)

X1, x2, x3,… có thể là % số mol hoặc % theo thể tích của khí A1, A2, A3, … khi đó: x1 +x2 +x3+…=100%

Đối với không khí: 12.gif

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 19,2. Tính % thể tích của các khí trong A?

gọi thể tích O2 trong 1 lit hỗn hợp là x (lit)

=> thể tích O3 trong 1 lit hỗn hợp là 1-x ( lit)

Ta có:

4.gif

=> Trong 1 lit hỗn hợp có 0,4 lit O2 và 0,6 lit O3

Vậy % O2 = 0,4*100/1 = 40%

%O3 = 100% – 40% = 60%

2) Hỗn hợp khí B gồm hiđro và cacbon(II) oxit có tỉ khối so với hiđro là 3,6. Tính % theo khối lượng của từng khí trong B?

3) 1,12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N2O có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

Gọi số mol của NO trong 1 mol hỗn hợp khí là x (mol)

=> Số mol của N2O trong 1 mol hỗn hợp khí là 1-x (mol)

3.gif

4) 0,896 lit khí A gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 21. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

II. Giải toán dùng định luật bảo toàn electron

– Dùng định luật bảo toàn electron đối với các bài toán có:

+ Cho hỗn hợp nhiều chất tác dụng với nhau

+ Các phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử

– Nội dung định luật: tổng số electron cho = tổng số electron nhận

Ví dụ:

1) Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?

2.gif

* Phân tích đề:

Theo đề: có 4 phương trình phản ứng

Cl2 + Mg -> MgCl2

x —–x——– x ( mol)

3Cl2 + 2Al -> 2AlCl3

3y/2—– y—— y (mol)

O2 + 2Mg -> 2MgO

z/2—– z——– z (mol)

3O2 + 2Al -> 2Al2O3

3t/2—- t ——–t (mol)

Giải thông thường: đặt 4 ẩn số -> lập hệ; ở đây chỉ lập được hệ gồm 3 phương trình.

gọi x, y, z, t là số mol của MgCl2, AlCl3, MgO, Al2O3

khối lượng Mg = 24(x+z) = 4,80 (1)

khối lượng Al = 27( y+t) = 8,10 (2)

khối lượng hỗn hợp muối và oxit:

= 95x + 133.5y+40z+102t = 37,05 (3)

Giải hệ gồm 3 pt, 4 ẩn số: không dễ!!!!!!!!

Dùng định luật bảo toàn electron:

Bước 1: viết quá trình cho nhận electron của các phản ứng trên

Quá trình cho e:

Mg – 2e -> Mg2+

0.200.040.02 (mol)

Al – 3e –> Al3+

0.300.900.30

Quá trình nhận e:

Cl2 +2e -> 2Cl

x—- 2x—– 2x (mol)

O2 +4e -> 2O2-

y—- 4y—– 2y (mol)

Bước 2: đặt ẩn số ( x, y,… là số mol các chất đề bài yêu cầu tính)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 trong hỗn hợp

Bước 3: lập phương trình (1) dựa vào định luật bảo toàn e

Số mol Mg = 4,80/24 = 0,20 (mol)

=> số electron Mg cho = 0,20*2=0,40 (mol)

Số mol Al = 8,10/27 = 0,30 (mol)

=> Số electron Al cho = 0,30*3 = 0,90 (mol)

Theo định luật bảo toàn e:

Số electron cho = số electron nhận

=> 2x+4y = 0,20+0,90=1,3 (1)

Bước 4: kết hợp các dữ kiện khác để lập thêm phương trình (2)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

13.gif


2) 11,2 lit (đkc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim loại. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B?

3) Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính khối lượng sắt đã hoà tan?

4) Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO2 (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

5) Hoà tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO­2 (đkc) duy nhất thoát ra. Tính trị số a, b và công thức FexOy?

6) Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp M có khối lượng 12 gam gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn M vào dung dịch H2SO4 đặc thu đựoc 3,36 lit SO2 duy nhất (đkc). Tính giá trị m?

7) Hoà tan hoàn toàn 11,9 g hỗn hợp kim loại Al, Zn bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được dd X; 7,616 lit SO2 (đkc) và 0,64 g lưu huỳnh. Tính tổng khối lượng muối trong X?

Trắc nghiệm oxi – lưu huỳnh

Câu hỏi trắc nghiệm của Thầy Vũ Anh Tuấn: tn-oxi.doc

Bài 41: OXI

ooxi.jpg

cau-hinh-o.jpg

o-long.jpg

Có lẽ các bạn chưa biết??? Oxi được tìm ra như thế nào?

Joseph Priestley tìm ra oxi vào năm 1774.

priestley.jpg

Joseph Priestley ( 1733-1804)

lich-su-tim-oxi.gif

I. CẤU TẠO PHÂN TỬ OXI

oxygen1.jpg

Cấu hình electron của oxi:che-o.gif

Công thức phân tử Oxi: O2

Công thức cấu tạo: cau-tao-o.gif

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN CỦA OXI

1. Tính chất vật lí

– Oxi là chất khí, không màu

– dO2/kk = 32/29 = 1,1 => Oxi nặng hơn không khí

– Dưới áp suất khí quyển, oxi hoá lỏng ở -1830C; oxi lỏng bị nam châm hút

– Ít tan trong nước

– Duy trì sự sống và sự cháy( cho que đốm còn tàn đỏ vào lọ khí oxi thì que đốm bùng cháy)

2. Trạng thái tự nhiên

quang-hop.jpg

– Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình quang hợp

pt-quang-hop.gif

III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Cấu hình e? Độ âm điện của oxi? so sánh với các nguyên tố lân cận? Từ đó cho biết tính chất hoá học của oxi?

– Oxi có độ âm điện lớn (3,44); chỉ kém flo (3,98); có 6 electron lớp ngoài cùng, có khuynh hướng nhận 2e => Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh.

– Trong các hợp chất (trừ hợp chất với flo, và hợp chất peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hoá -2.

1. Tác dụng kim loại ( trừ Au, Pt)

oxi-td-kl.gif

2. Tác dụng phi kim ( trừ halogen)

oxi-td-pk.gif

3. Tác dụng với hợp chất

oxi-td-hop-chat.gif

IV. ỨNG DỤNG CỦA OXI

oxi-cho-benh.jpgbinh-chua-oxi.jpgo-cho-nguoi-benh.jpgtholan.jpgboi.jpghan-kl.jpg

Hàn kim loại

2554002-luyen-thep.jpg

Luyện thép

– Mỗi người cần từ 20-30 m3 không khí/1 ngày để thở

-Ngoài ra, hàng năm trên thế giới sản xuất hàng chục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu đời sống và sản xuất

bieu-do-ti-le-phan-tram-ve-ung-dung-cua-oxi-trong-cac-nganh-cong-nghiep.jpg

V. ĐIỀU CHẾ

1. Trong phòng thí nghiệm


Nguyên tắc: Phân huỷ các hợp chất chứa oxi, kém bền với nhiệt: KMnO4, KClO3, H2O2,…

dieu-che-oxi-1.gif

dieu-che-oxi-2.gif

2. Trong công nghiệp

a) Từ không khí: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, đến – 1830C thu oxi

so-do-dieu-che-oxi.gif

b) Từ nước: điện phân nước ( có pha thêm dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 để tăng thêm tính dẫn điện của nước)

dieu-che-oxi-3.gif